Thứ ba, 12/12/2017 9:20 AM

Quế Chi

Thứ năm, 11/02/2016 8:50 PM
Tên khoa học
Ramulus Cinnamomi

Quế chi là cành quế con phơi khô làm thuốc (hoặc vỏ của cành quế con của cây Quế (Cinnamomum cassia Nees & Eberth) Vị cay ngọt, tính ôn qui kinh Phế, Tâm, Bàng quang.

Quế Chi - Ramulus Cinnamomi
Quế Chi - Ramulus Cinnamomi

Tác dụng dược lý chủ yếu: Giải cảm tán hàn, thông kinh chỉ thống, hành huyết lợi tiểu.

1. Tán hàn giải cảm: Vỏ quế có tác dụng giải nhiệt, làm giãn mạch ở da giúp giải nhiệt làm ra mồ hôi (tức ôn thông kinh lạc). Theo kinh nghiệm YHCT thì tác dụng của quế chi chủ yếu là giúp các loại thuốc khác giải nhiệt, phát hãn tốt hơn, còn bản thân quế chi thì tác dụng này yếu. Nếu phối hợp với các thu liễm thì thuốc lại có tác dụng cầm mồ hôi.

2. Giảm đau: Thuốc tác dụng lên trung khu cảm giác ở não, nâng cao ngưỡng đau, thuốc có khả năng làm giãn mạch trong bệnh đau đầu do co thắt mạch, có thể làm dịu co thắt cơ trơn. Làm giảm đau bụng.

3. Trợ tiêu hóa (kiện vị): Thuốc làm tăng tiết nước bọt và dịch vị giúp tiêu hóa.

4. Trên ống nghiệm: Cồn quế có tác dụng rõ rệt đối với tụ cầu trùng vàng, trực khuẩn thương hàn. Tinh dầu quế có tính sát trùng mạnh.

5. Tác dụng chống vi rút và nấm: Trong ống nghiệm, nước sắc quế chi có tác dụng ức chế mạnh vi rút cúm và nấm gây bệnh.

Bài thuốc có Quế Chi chủ trị:

1. Tán hàn giải cảm: Chữa chứng cảm mạo phong hàn, đau đầu, đau mình, sợ lạnh: Quế chi thang (Thương hàn luận) gồm: Quế chi 12g, Bạch thuợc 12g, Chích thảo 6g, Sinh khương 12g, Đại táo 4 quả sắc nước uống. Dùng tốt đối với bệnh nhân cơ thể vốn yếu mắc ngoại cảm phong hàn.

2. Khu hàn chỉ thống: Trị chứng đau bụng do cảm hàn dùng bài Tiểu kiến trung thang: Quế chi 8g, Bạch thuợc 16g, Chích thảo 4g, Sinh khương 12g, Đại táo 4 quả, Đường phèn 30g, sắc thuốc bỏ xác cho đường vào uống lúc nóng.

Trị chứng phong thấp đau các khớp không sốt dùng bài: Quế chi phụ tử thang: Quế chi 12g, Phụ tử 12g, Cam thảo 8g, Sinh khương 12g, Đại táo 3 quả. Sắc nước uống lúc nóng.

3. Hành huyết thông kinh: Trị chứng phụ nữ đau bụng kinh do ứ huyết, thai chết lưu, bụng dưới có cục, tắt kinh, dùng Quế chi phục linh hoàn gồm: Quế chi, Phục linh, Đơn bì, Bạch thược, Đào nhân mỗi thứ 8g sắc nước uống hoặc tán bột mịn làm hoàn.

Bài thuốc trị u xơ tử cung: Quế chi, Đào nhân, Xích thược, Hải tảo, Mẫu lệ, Miết giáp mỗi thứ 160g; Phục linh, Đơn bì, Bạch thược, Đào nhân mỗi thứ 240g, Hồng hoa 100g, Nhũ hương, Một dược, Tam lăng, Nga truật mỗi thứ 80g. Tất cả tán bột mịn, luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 10-12g, ngày 2-3 lần.

4. Ôn thận hành thủy: Quế chi có tác dụng thông dương lợi thủy phối hợp các vị thuốc ôn thận kiện tỳ lợi thủy khác trị các chứng phù (trong bệnh viêm thận, thận hư nhiễm mỡ.) hoặc đàm ẩm (trong bệnh viêm phế quản mạn).

Trị chứng phù thường dùng bài Ngũ linh tán: Bạch linh, Bạch truật, Trư linh mỗi thứ 12g, Trạch tả 16g, Quế chi 4g tán bột mịn mỗi lần uống 8-12g hoặc làm thuốc sắc.

Trị chứng viêm phế quản hoặc hen phế quản mạn tính nhiều đàm dùng Linh quế truật cam thang: Bạch linh 12g, Bạch truật 8g, Quế chi 8g, Cam thảo 4g sắc nước uống.

Thành phần hóa học: Có tinh dầu, trong tinh dầu chủ yếu có Andehit xinamic, camphen.

Liều lượng thường dùng: 2-12g, có thể dùng nhiều hơn tùy tình hình bệnh lý.

Chú ý lúc dùng thuốc: Kiêng kị đối với chứng sốt cao, âm hư dương thịnh, phụ nữ có thai, kinh nguyệt ra nhiều.

Trường hợp đau bụng kiết lỵ, viêm đại tràng mạn (thể hư hàn) trong bài thuốc chữa bệnh gia Quế chi có tác dụng giảm đau.

Trường hợp tắt kinh, kinh nguyệt không đều do hư hàn dùng Quế chi phối hợp Đương qui, Bạch thược để họat huyết thông kinh có tác dụng tốt.

theo Baophuyen.com.vn

 
Quan tâm  
5

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
6 Loại Cây Lá Thần Thánh Giúp Đánh Bay Mùi Hôi Nách Kinh Niên
Nếu bạn đang rất tự ti vì mùi hôi nách kinh niên thì hãy đọc ngay bài viết này vì.... Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ tới bạn 6 loại cây lá quanh nhà giúp đánh bay mùi hôi cánh hiệu quả. Hãy thử ngay kẻo lỡ nhé!
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Gáo Vàng - Sarcocephalus Cordatus
Vỏ cây Gáo Vàng (Sarcocephalus Cordatus) là một vị thuốc có tác dụng giải cảm, hạ sốt rất tốt. điều trị bệnh xơ gan cổ trướng, tiêu chảy, kiết lỵ, sát trùng, chống nhiễm khuẩn vết thương.
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Cách Ngâm Rượu Sâm Tắc Kè Dành Cho Người Bệnh Lâu Cơ Thể Suy Yếu, Mất Ngủ, Hay Quên
Rượu Sâm Tắc Kè có tác dụng bổ thận phổi, tráng nguyên dương, ổn định suyễn, trợ dương, cường tráng cơ thể. Dùng chữa chứng hao tổn nguyên khí, bệnh lâu cơ thể suy yếu, ho suyễn khí đoản, thần kinh và sức...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Hạt Bông
Hạt bông nói đây là hạt của cây bông cho ta sợi để dệt vải. Hạt bông sau khi đã lấy sợi đi rồi, trước khi người ta đổ bỏ đi, gần đây người ta đă dùng ép lấy dầu để thấp và nấu xà phòng hoặc để ăn sau khi đã loại chất...
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...