Thứ hai, 28/05/2018 4:37 PM

Rau Bong Non

Thứ năm, 08/10/2015 4:45 PM

I. ĐẠI CƯƠNG

Rau bong non là rau bám đúng chỗ song bị bong trước khi sổ thai do có sự hình thành khối huyết tụ sau rau. Khối huyết tụ lớn dần làm bong dần bánh rau, màng rau, khỏi thành tử cung, cắt đứt sự trao đổi giữa mẹ và con và hậu quả là thai chết.

Tỷ lệ gặp 0, 6% - 1%.

Rau bong non

 II. NGUYÊN NHÂN

Trực tiếp là sự phá vỡ của các mạch máu của niêm mạc tử cung nơi rau bám.

Các yếu tố nguy cơ:

- Sự căng giãn quá mức của tử cung.

- Những thương tổn của những mạch máu tại lá rau, tại vùng rau bám xuất hiện trong các bệnh lý: Rau tiền đạo, cao huyết áp, đái đường.

- Sự ứ máu trong tử cung: ví dụ sản phụ nằm ngửa, tĩnh mạch chủ dưới bị tử cung mang thai đè lên.

- Sự thay đổi thể tích đột ngột của tử cung như trường hợp lấy bớt nước ối trong đa ối, hoặc song thai sau khi bào thai thứ nhất ra.

- Dây rốn bào thai ngắn.

- Sang chấn.

- Thiếu acide folic, thường gặp ở những sản phụ có mức sống thấp.

 III. GIẢI PHẪU BỆNH

1. Đại thể: Cần chú ý tổn thương giải phẫu bệnh lý có khi không phù hợp với các thể lâm sàng. Trên lâm sàng có thể là bệnh cảnh nhẹ nhưng tổn thương giải phẫu bệnh lý lại nặng và ngược lại.

- Khối máu tụ sau rau: có thể nhỏ hoặc to từ 500- 1500g, khối huyết tụ này làm bong dần bánh rau, nếu khối huyết tụ nhỏ rau bong ít, thai có thể sống. Nếu khối huyết tụ lớn rau bong hoàn toàn, thai chết.

- Bánh rau: mặt phía nội mạc bình thường, mặt về phía tử cung do khối máu tụ chèn ép bị lõm xuống.

- Tử cung: Các mạch máu ở vùng rau bám bị xung huyết và vỡ ra, tạo thành những mảng nhồi huyết ở tử cung, nhẹ thì chỉ có mảng nhồi huyết ở vùng rau bám, nặng thì nhồi huyết lan toả khắp tử cung, có khi tổn thương lan đến dây chằng rộng, các phần phụ và nhiều cơ quan khác, các ổ nhồi huyết sẽ làm tách các sợi cơ tử cung, dịch và máu sẽ thấm vào ổ bụng, cơ tử cung sẽ mất khả năng đàn hồi và khả năng co bóp, nên sau khi đẻ dễ bị đờ tử cung.

- Các phần phụ và các phủ tạng khác: trong các trường hợp nặng và rất nặng các tổn thương sẽ lan toả đến vòi trứng, buồng trứng, thận, gan, tuỵñ tạng... các tổn thương nhồi huyết cũng giống như ở tử cung.

2. Vi thể

Tổn thương vi thể thường là tổn thương các mạch máu, các mao mạch bị căng, vỡ, phù nề và xung huyết.

 IV. SINH LÝ BỆNH

Sự hình thành khối máu tụ sau rau sẽ đưa đến các hậu quả:

1. Về phía thai: nhanh chóng tạo nên tình trạng thiếu dưỡng khí do:

- Nơi rau bong làm cắt đứt một phần việc trao đổi dưỡng khí giữa mẹ và con.

- Tử cung co cứng và việc hạ huyết áp ở mẹ làm giảm lưu lượng máu từ tử cung qua rau.

2. Về phía mẹ: có thể xảy ra:

 - Choáng do mất máu.

- Tình trạng máu không đông do giảm, hoặc thiếu hoàn toàn sinh sợi huyết, cũng có thể do hội chứng đông máu rải rác và hiện tượng tiêu sợi huyết thứ phát.

 V. LÂM SÀNG

1. Triệu chứng

1. 1. Triệu chứng cơ năng

- Dấu hiệu nhiễm độc thai nghén: 60-70% các trường hợp rau bong non có nhiễm độc thai nghén (như phù, proteine niệu, cao huyết áp, tiền sản giật ).

- Đau bụng: Thường đau nhiều, bắt đầu đau ở tử cung sau lan ra khắp bụng, bụng càng căng cứng, càng đau nhiều.

- Chảy máu: Bắt đầu là chảy máu trong, thường gặp vừa chảy máu trong vừa chảy máu ngoài do bệnh nhân đến muộn, máu ra ở âm đạo thường là máu không đông, loãng.

- Choáng: Bệnh nhân xanh, niêm mạc nhợt nhạt, hốt hoảng, thở nhanh chân tay lạnh, mạch có thể chậm, huyết áp có thể bình thường hay hạ chút ít, mặc dù bệnh nhân đã chảy máu nhiều.

1. 2. Triệu chứng thực thể

- Ở tử cung: máu chảy càng nhiều, khối máu tụ càng lớn tử cung càng go cứng, đây là dấu hiệu quan trọng nhất, tử cung go cứng liên tục hoặc thời gian nghỉ rất ngắn. Đo cơn go tử cung thấy trương lực cơ bản tăng lên 3-4 lần so với bình thường.

- Bề cao tử cung tăng dần so với khối máu tụ trong tử cung.

- Tim thai: ở hình thái nhẹ và vừa tim thai nhanh hoặc chậm, hình thái nặng không nghe thấy tim thai.

-Thăm âm đạo: đoạn dưới căng phồng, cổ tử cung giãn mỏng và cứng, có khi thấy đầu ối phồng căng, bấm ối nước ối màu hồng.

1. 3. Cận lâm sàng

 - Sinh sợi huyết giảm hoặc không có.

 - Siêu âm thấy khối máu tụ sau rau.

2. Các hình thái lâm sàng

+ Thể ẩn (giai đoạn 0): không thể phát hiện trên lâm sàng.

+ Thể nhẹ (giai đoạn I): (40%)

Chảy máu âm đạo ít hoặc không có (100ml).

Trương lực cơ tử cung có thể tăng nhẹ.

Tim thai bình thường.

Không có biểu hiện choáng hoặc rối loạn đông chảy máu.

+ Thể trung bình (giai đoạn II): (45%).

- Chảy máu âm đạo có thể không có hoặc ở mức độ trung bình (100-500ml).

- Trương lực cơ tử cung tăng, go tử cung cường tính và ấn đau.

- Tim thai biểu hiện suy.

- Mạch nhanh, nhỏ, có thể hạ huyết áp khi đứng.

- Rối loạn đông máu có thể xảy ra (fibrinogen 150-250dl).

 + Thể nặng (Giai đoạn III): (15%).

- Chảy máu âm đạo từ trung bình đến nặng (500ml). Hoặc chảy máu ẩn sau nhau.

- Tử cung co cứng và ấn đau.

- Thai thường chết.

- Mẹ thường có choáng.

- Có bằng chứng rối loạn đông máu.

 VI. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

Sau khi ối vỡ, thể tích tử cung giảm, tử cung co bóp được, cổ tử cung mở nhanh, thai sổ nhanh, sau khi thai sổ, rau ra nhanh kèm cục huyết sau rau, tử cung có thể bị đờ, chảy máu nhiều. Rau bong non thể nhẹ có thể chuyển nặng trong chốc lát.

Có thể gặp các biến chứng sau:

1. Sốc: thường nặng, nhất là sau khi thai ra vì:

- Tử cung đang to được giải phóng đột ngột

- Các độc tố serotonine nhập vào máu mẹ.

- Chảy máu nhiều.

2. Chảy máu: do thiếu sinh sợi huyết hoặc không có sinh sợi huyết.

3. Vô niệu: hoặc tạm thời bởi thiếu oxy thận và sự co mạch, hoặc bởi hoại tử vỏ thận.

Ngoài ra rau bong non có thể để lại các di chứng sau:

- Viêm gan cấp tính.

- Viêm thận mạn tính.

- Viêm tuyến thượng thận, cao huyết áp.

 VII. CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa vào lâm sàng

- Nhiễm độc thai nghén.

- Chảy máu trong và ngoài

- Sốc.

- Tử cung tăng trương lực và ấn đau

- Tim thai âm tính,

- Sinh sợi huyết giảm.

2. Chẩn đoán phân biệt

2.1. Đa ối cấp: Thường xảy ra vào ba tháng giữa, tử cung to nhanh, không có chảy máu, thai thường dị dạng.

2.2. Rau tiền đạo: Tử cung không co cứng, tim thai có thể còn, không có rối loạn đông máu, sờ thấy bánh rau. Có thể tóm tắt theo bảng dưới đây:

BẢNG

2. 3. Vỡ tử cung: Có dấu hiệu doạ vỡ, tim thai âm tính, có các nguyên nhân đẻ khó.

 VIII. THÁI ĐỘ XỬ TRÍ

1. Hình thái nhẹ và vừa: Điều trị giảm đau, chống sốc, chống rối loạn đông máu Về sản khoa cho bấm ối nếu thuận lợi có thể sinh đường âm đạo û Thường sau bấm ối đẻ thai và sổ rau nhanh, cho các thuốc co hồi tử cung. Nếu sau bấm ối chuyển dạ không kết quả thì mổ lấy thai.

2. Hình thái nặng và rất nặng

2.1. Nội khoa

- Chống sốc: Dolosal, hydrocortison, thở oxy.

- Chống rối loạn đông máu: Truyền máu tươi, plasma (một đơn vị plasma tươi cung cấp 25mg/100 ml Fibrinogene). Truyền EAC.

- Chống vô niệu: Lasix liều cao.

2.2. Ngoại, Sản khoa

- Bấm ối cho đỡ căng tử cung

- Mổ lấy thai dù thai chết, tuỳ theo tổn thương mà bảo tồn hoặc cắt tử cung.

+ Con so: tổn thương giải phẫu nhẹ, tiêm oxytoxin nếu tử cung go tốt, bảo tồn, nếu không go chỉ định cắt tử cung.

+ Con rạ đẻ nhiều lần: nên mổ thân lấy thai và cắt tử cung bán phần.

+ Nếu có rối loạn đông máu nên buộc động mạch hạ vị.

 IX. DỰ PHÒNG

Rau bong non là một bệnh lý phức tạp, xảy đến thình lình và diễn tiến rất nhanh chóng, trong thể nặng tỉ lệ tử vong con cao 70- 100%, tỉ lệ tử vong mẹ 1- 4 %. Do vậy cần phải có đăng ký quản lý thai nghén tốt, điều trị sớm các yếu tố nguy cơ, phát hiện chẩn đoán sớm chuyển lên tuyến trên kịp thời

 
Quan tâm  
6

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Phương Pháp Xử Trí Bệnh Tắc Mạch Ối Cho Thai Phụ
Tắc mạch ối là một biến chứng sản khoa rất nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao, không thể đoán trước và không thể dự phòng được. Tắc mạch ối là do nước ối, tế bào của thai nhi, chất gây, tóc, lông tơ hoặc các mảnh mô khác lọt...
Bạn Có Biết Vì Sao Ví Của Mình Lại Bị Bào Mòn Thê Thảm Khi Đi Shopping Không?
Lúc đầu ta đến các shop thời trang thì hưng phấn nhưng khi bước ra khỏi shop lại hụt hẫng, bởi hàng trên tay thì nặng trĩu nhưng chiếc ví thân thương lại nhẹ tênh. Bạn không nên tự trách, vì lỗi không phải do bạn mà là sự tinh...
Bệnh Tim Bẩm Sinh Ebstein
Bệnh tim bẩm sinh Ebstein là bất thường về cấu trúc của tim mà trong đó các lá van của van ba lá (van thông giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải) không khép kín được vào nhau. Ở người bệnh, do sự bất thường này mà máu có thể chảy...
Phương Pháp Điều Trị Suy Thai Trong Tử Cung
Tuần hoàn tử cung – rau – thai đảm nhiệm việc cung cấp oxy cho thai, nếu vì một nguyên nhân nào đó ảnh hưởng đến tuần hoàn tử cung – rau – thai làm giảm lưu lượng máu đến hồ huyết, hoặc từ gai rau đến thai, sẽ làm giảm...
Trị Xuất Huyết, Đau Bụng Sau Sinh Bằng Rượu Rễ Hoa Mào Gà Đỏ
Rượu Hoa Mào Gà Đỏ là một Tửu Dược được dùng trị chứng xuất huyết, đau bụng sau khi sinh vô cùng hiệu quả. Nếu chị em nào đang mắc chứng này thì hãy thực hiện ngay bài thuốc được hướng dẫn dưới đây nhé!
Trị Chứng Lâu Mọc Tóc Ở Trẻ Em Bằng Lá Hương Nhu
Trị Chứng Lâu Mọc Tóc Ở Trẻ Em Bằng Lá Hương Nhu: Đổ 1 bát nước vào 60g Hương nhu lâu năm, đun cạn còn 3 phần, đem trộn với 15g mỡ lợn, dùng để xoa hàng ngày sẽ làm tóc trẻ nhỏ mọc bình thường.
Những Lưu Ý Về Ăn Uống Của Trẻ Thừa Cân
Trẻ đã bị thừa cân, cha mẹ cần biết một số chế độ dinh dưỡng thích hợp sau đây: Hạn chế tối đa loại bánh kẹo và nước ngọt, thức ăn chế biến sẵn...
Tầm Quan Trọng Của Vitamin B2 Đối Với Mẹ Bầu
Riboflavin còn gọi là vitamin B2, giúp thúc đẩy chiều cao, thị giác, đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển xương, cơ và hệ thần kinh của thai nhi.
2 Giai Đoạn Phát Triển Về Chiều Cao Và Cân Nặng Đỉnh Điểm Của Trẻ Mẹ Cần Nhớ Để Giúp Con Cao Lớn Khỏe Mạnh
Để con cao lớn và khỏe mạnh thì mẹ hãy lưu ý 2 giai đoạn giúp phát triển chiều cao và cân nặng đỉnh điểm trong đời trẻ này nhé! TS.BS Phan Bích Nga, Giám đốc TT Tư vấn, Phục hồi dinh dưỡng và Kiểm soát béo phì, Viện...
4 Cách Trị Hóc Xương Ở Trẻ Nhỏ Không Thể Ngờ Lại Hiệu Quả Đến Vậy
Đang ăn bé bỗng khóc toáng lên và sợ hãi vì bị hóc xương. Mẹ hãy thật bình tĩnh để chữa cho bé bằng 1 trong 4 cách dưới đây nhé. Đảm bảo hiệu quả bất ngờ luôn đó.