Chủ nhật, 16/12/2018 5:46 AM

Thuốc Bào Chế Mẫu

Thứ bảy, 03/10/2015 10:13 AM

Để giúp cho việc bào chế được dễ dàng, dưới đây chúng tôi xin trích dẫn một số kinh nghiệm bào chế của Viện YHCT Việt Nam về từng thể loại, phổ biến trong sách “Hướng Dẫn Chế Biến và Bào Chế Thuốc Nam”, xuất bản năm 1979.

Thuốc bào chế mẫu

A- DẠNG CHÈ HÃM

Chè giải cảm

Bạc hà: 8g

Kinh giới: 4g

Cam thảo đất: 12g

Lá tre: 12g

Kim ngân hoa (lá, cành, hoa): 12g

Cách làm: Bạc hà, Kinh giới, Kim ngân phơi khô, thái nhỏ, tán nhuyễn. Cam thảo đất, Lá tre, thái nhỏ, sao thơm, vò nát vụn. Trộn đều, cho vào túi nhựa, hàn kín.

Công dụng: Trị cảm nắng, say nắng, sốt cao.

Cách dùng: Cho thuốc vào ly, đổ 1 lít nước sôi vào, đậy nắp hãm khoảng 15 phút, uống trong ngày.

Chè an thần

Tim Sen: 5g

Táo nhân: 10g

Lá Vông Nem: 20g

Hoa Nhài tươi: 1,2g

Cách làm: Tim Sen sao thơm; Táo nhân sao đen, tán bột; Lá Vông sấy khô, tán bột. Trộn đều. Cho vào gói, hàn kín.

Công dụng: An thần, trị mất ngủ.

Cách dùng: Thêm hoa Nhài vào, hãm với 1 lít nước sôi khoảng 15 phút, uống trong ngày.

Chè nhuận trường

Lá Muồng trâu: 20g

Cách làm: Lá Muồng trâu phơi khô, tán ra. Cho vào bao, đóng gói kín.

Tác dụng: Nhuận trường, trị táo bón.

Cách dùng: Hãm với 1 lít nước sôi khoảng 15 phút, uống trong ngày.

B- DẠNG THUỐC TÁN

1- Lục nhất tán

Bột Cam thảo: 4g

Bột Hoạt thạch: 24g

Cách làm: Rễ Cam thảo, cạo sạch vỏ, thái lát mỏng, sấy khô, tán thành bột mịn, trộn đều với bột Hoạt thạch thành bột mầu trắng ngà, có vị ngọt.

Công dụng: Thanh nhiệt, trị sốt, nước tiểu vàng.

Cách dùng: Mỗi làn uống 4g với nước nóng.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, đậy kín.

2- Tiêu thực tán

Vỏ quýt (sao thơm): 25g

Vỏ Vối (sao vàng): 25g

Củ Sả (sao vàng): 25g

Củ Gấu (sao ): 40g

Hoắc hương: 16g

Vỏ Rụt (sao): 30g

Gừng khô: 4g

Cách làm: Các vị tán bột, trộn đều.

Tác dụng: Tiêu thực,kiện Tỳ. trị bụng đầy, bụng đau, ợ hơi, nôn mửa, tiêu chảy kèm sốt do ăn uống quá độ, Tỳ Vị không tiêu hóa được gây nên.

Cách dùng: Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 2 thìa cà phê (8g).

C- DẠNG VIÊN TRÒN (HOÀN CỨNG)

Lục địa vị hoàng hoàn

Thục địa: 320g

Sơn thù: 160g

Sơn dược: 160g

Đơn bì: 120g

Phục linh: 120g

Trạch tả: 120g

Mật ong đủ dùng.

Cách làm:

Thục địa: thái mỏng, nấu thành cao lỏng, bã sấy khô, tán bột.

Sơn thù: tẩm rượu, sao.

Sơn dược: sao vàng.

Đơn bì: tẩm rượu, sao.

Phục linh: đồ mềm, thái lát mỏng, sấy khô.

Trạch tả: ngâm nước muối nhạt 4 giờ, bào mỏng, tẩm rượu, sao.

Bào chế xong, tán nhuyễn, trộn với nước cao Thụ địa và Mật ong, chế thành viên theo phương pháp thúng lắc.

Tác dụng: Bổ Thận âm. Trị suy nhược, nhức đầu, chóng mặt, ù tai, âm hư hỏa vượng.

Cách dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g với nước muối loãng hoặc với nước đun sôi để nguội.

Bảo quản: Đóng chai kín, để nơi khô mát.

Bổ huyết điều kinh hoàn

Ngải cứu: 1kg

Ích mẫu: 2kg

Lá Sung non: 500g

Hương phụ tứ chế: 1kg

Cách làm:

Hương phụ sau khi tứ chế, tán thành bột mịn.

Lá Sung non thái nhỏ, sao qua, tán bột.

Ngải cứu, Ích mẫu nấu thành cao lỏng.

Trộn thuốc bột với cao thuốc, dùng phương pháp lắc thúng làm thành viên.

Tác dụng: Điều kinh, bổ huyết. Trị kinh nguyệt không đều.

Cách dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10 – 12 viên.

Bảo quản: Đóng lọ kín, để nơi khô mát.

D- DẠNG THUỐC TỄ (HOÀN MỀM)

Bổ thận âm hoàn

Thục địa: 500g

Hoài sơn: 300g

Tang thầm: 200g

Khiếm thực: 400g

Tỳ giải: 200g

Thạch hộc: 300g

Mật ong vừa đủ làm thành tễ.

Cách làm:

Thục địa thái mỏng, chưng cách thủy cho mềm.

Các thứ khác sấy khô, sao vàng, tán bột. Trộn chung với Thục địa. Cho vào cối, thêm Mật ong (đã chế thành châu), giã, luyện kỹ thành khối dẻo, không dính vào cối.

Làm thành viên 10 – 12g. dùng giấy bóng bọc hoặc cho vào quả sáp, quả nhưạ. Đóng gói 6 – 10 viên.

Tác dụng: Tư âm, bổ Thận. Trị Thận âm hư, khát, váng đầu, ù tai, nước tiểu vàng, âm hư hỏa vượng, trong người lúc nào cũng cảm thấy nóng.

Cách dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 – 2 viên với nước  hoặc nước muối loãng.

Bổ thận dương hoàn

Thục địa: 500g

Hoài sơn: 300g

Nhục táo: 200g

Khiếm thực: 400g

Tỳ giải: 200g

Thạch hộc: 300g

Phụ tử (chế, tẩm Gừng, sao): 100g

Nhục quế: 100g

Mật ong vừa đủ làm thành Tễ.

Cách làm: Thục địa thái mỏng, thêm Nhục Táo vào chưng cách thủy cho mềm.

Các thứ khác sấy khô, sao vàng, tán bột. Trộn chung với Thục địa và Nhục Táo. Cho vào cối, thêm Mật ong (đã chế thành châu), giã, luyện kỹ thành khối dẻo, không dính vào cối.

Làm thành viên 10 – 12g. dùng giấy bóng bọc hoặc cho vào quả sáp, quả nhưạ. Đóng gói 6 – 10 viên.

Tác dụng: Bổ Thận, tráng dương. Trị lưng đau, chân lạnh, nhức đầu, hoa mắt, tai ù, ăn không ngon, tiêu lỏng, tinh thần mỏi mệt.

Cách dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 hoàn với nước muối nhạt.

Bảo quản: Để nơi khô ráo

Bổ tâm hoàn

Long nhãn: 500g

Liên nhục: 500g

Mật ong vừa đủ làm thành tễ.

Cách làm:

Long nhãn: sấy nhẹ cho khô hết nước, giã nhuyễn.

Liên nhục: sấy khô, tán bột

Mật ong: cô thành châu.

Cho tất cả vào cối, trộn, giã nhuyễn thành khối dẻo không dính cối. Làm thành hoàn, mỗi hoàn 10 – 12g. dùng giấy bóng bọc hoặc đựng trong quả sáp, quả nhựa.

Tác dụng: Bổ Tâm, an thần. Trị mất ngủ, mệt mỏi, thần kinh suy nhược.

Cách dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 hoàn.

E- DẠNG CAO LỎNG

Cao ích mẫu

Ích mẫu: 800g

Ngải cứu: 200g

Hương phụ (tứ chế): 250g

Cách làm: B loại trên thái, giã nát, cho vào thùng, đổ ngập nước 3 – 5cm, đậy vỉ. Nấu sôi 4 giờ (cạn thì thêm nước sôi). Gạn lấy nước đầu, để riêng. Cho thêm nước sôi nấu lần thứ hai, nấu sôi trong 3 giờ.

Gạn lấy nước lần hai. Trộn chung với nước lần I, đem cô cách thủy. Bã còn lại, thêm nước nấu trong 2 giờ. Đem ép bã lấy hết nước. Lọc, đem cô với 2 nước trên cho đến khi thành dạng cao lỏng. Lọc lại. Cứ mỗi lít cao, thêm 600g đường trắng và 10ml cồn  Acid Benzoic 20%, đóng vào chai. Đậy nút, đem hấp nước sôi ½ giờ, để nguội.

Tác dụng: Điều kinh, bổ huyết. Trị kinh nguyệt không đều, khí huyết suy nhược.

Cách dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 40-50ml, trước bữa ăn.

Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai: không nên dùng.

Cao hy thiêm

Hy thiêm: 1kg

Thiên niên kiện: 50g

Rễ cỏ xước: 200g

Cách làm:

Rễ cỏ Xước tẩmm rượu) thái mỏng, sao vàng.

Hy thiêm + Thiên niên kiện thái nhỏ.

Cho vào nồi, đổ nước ngập trên thuốc  15cm, đun sôi liên tục trong 5 giờ. Gạn nước, ép lấy hết nước, bỏ bã. Đun nhỏ lửa cô cho đến khi thành cao lỏng.

Cứ một lít thuốc thêm 130g đường cát trắng và 100ml cồn 900.lọc trong, đóng vào chai. Đậy nút, hấp nước sôi ½ giờ, để nguội.

Công dụng: Khu phong, trừ thấp. Trị phong tháp, khớp xương đau nhức, gân cơ tê mỏi.

Cách dùng: Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 15-20ml, sau bữa ăn và trước khi đi ngủ.

Cách nấu cao quy bản

Các cách nấu xương động vật khác cũng có thể theo cách thức nấu mẫu này.

Dược liệu: Yếm rùa (Quy bản).

Bào chế: Đem ngâm Quy bản vào nước phèn 5% để gân thịt còn sót lại rữa ra, cạo cho hết. Rửa sạch cho hết mùi tanh, hôi. Phơi khô, đập nhỏ. Xếp dược liệu vào thùng nhôm hoặc vại bằng sành, ở giữa đặt một ống nhôm có đục nhiều lỗ nhỏ để múc dịch chiết ra. Đổ nước cho ngập dược liệu chừng 10cm.

Đun sôi liên tục trong 24 giờ. Hễ nước cạn thì lại đổ thêm nước sôi vào, luôn giữ cho mực nước ngập dược liệu. Sau 24 giờ, rút nước chiết lần thứ nhất, đem cô riêng. Đổ tiếp nước sôi vào và đun sôi  liên tục  như trên trong 24 giờ. Rút lấy dịch chiết lần thứ hai, đem cô riêng (Cô ngay và cô liên tục cho thành cao đặc 2 dịch chiết đầu). Lại tiếp tục thêm nước sôi vào thùng thuốc, đun sôi 24 giờ nữa, rút lấy dịch chiết lần thứ  ba, đem cô cho đến khi gần được thì trộn với số cao của hai nước chiết đầu,  quấy thật đều, tiếp tục cô cho đến khi được cao.

Khi cao đã được, bắc ra, đổ vào khay đã bôi dầu (dừa, phộng…) cho khỏi dính. Để vừa nguội thì cắt ngay thành miếng110g (vì cao còn tiếp tục bốc hơi sẽ còn lại 100g).

Bảo quản: Gói kín, để nơi khô, mát.

 
Quan tâm  
7

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

U Nang Thượng Bì
U Nang Thượng Bì là bệnh xuất hiện ở người trưởng thành và người già. Thường gặp ở đầu, tạo thành u da gờ cao, đường kính vài milimet đến vài centimet, ranh giới rõ ràng, tròn, chắc hoặc đàn hồi, di động, có thể có hố lõm...
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Cây Sồi Trắng - Quercus Alba
Cây Sồi Trắng hay còn gọi là Sồi Mỹ, có tên khoa học là Quercus alba, là loại cây rừng sống lâu năm, thường phân bố ở trung Bắc Mỹ như: Minnesota, Ontario, Quebec, Nam Maine, Bắc Florida, và Đông Taxas.
2 Bài Thuốc Trị Đau Đầu Kinh Niên Bằng Cải Cúc
Theo Y học cổ truyền, rau cải cúc có vị ngọt, hơi đắng, the, thơm, tính hơi mát, lành không độc, có tính năng tiêu thực, lợi trường vị, thanh đàm hỏa, yên tâm khí. Vì rất mát nên đây là vị thuốc giúp trị chứng đau đầu kinh...
Phương Pháp Cho Ra Đời Những Loại Rượu Trứ Danh Từ Thùng Gỗ Sồi
Có rất nhiều loại gỗ sồi khác nhau nhưng trong đó phổ biến nhất là Quercus robur, Quercus petraea, Pendunculate (châu Âu), Quercus alba (Mỹ) và Sessile oak (Hungary). Ứng dụng của chúng cũng nhiều nhưng bài này chỉ bàn về cách sử dụng gỗ làm...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Trứng Bắc Thảo
Trứng Bắc Thảo hay còn có các tên khác như Trứng vịt Bắc Thảo, Trứng Bách Thảo, Bách Nhật Trứng, Thiên niên bách nhật trứng,... là món khoái khẩu của nhiều người, đây là món được làm từ trứng, có nguồn gốc Trung Hoa, tại Việt...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.