Chủ nhật, 25/06/2017 12:07 PM

Bệnh Lý Tủy Răng Và Vùng Quanh Chóp

Thứ hai, 28/09/2015 3:37 PM

I. BỆNH LÝ TỦY RĂNG

1. Đại cương

Tủy răng được cấu tạo bởi khối mô liên kết non giàu mạch máu và dây thần kinh. Tủy răng nằm trong hốc tủy được bao bọc xung quanh bởi lớp mô cứng của răng đó là ngà (ngoại trừ lỗ chóp chân răng). Đặc điểm của mạch máu tủy răng là mạch máu tận cùng, vào ra hốc tủy bởi lỗ chóp chân răng, nên khi tủy bị viêm thì dễ bị xung huyết đè nén gây đau nhức và dễ bị hoại tử.

Bệnh lý tủy thông thường là biến chứng của sâu răng, nhưng chưa có một số liệu chính xác nào nói đến tỷ lệ bệnh tủy và bệnh vùng quanh chóp.

Bệnh lý tủy răng và vùng quanh chóp

2. Bệnh căn

2.1. Nguyên nhân gây bệnh

Có thể chia làm 3 nhóm

- Do vi khuẩn: vi khuẩn và sản phẩm của vi khuẩn đi vào tủy qua ống ngà (sâu ngà) hoặc qua lỗ chóp chân răng (bệnh nha chu)

- Nguyên nhân tự tạo: đó là do những lỗi về điều trị và kỹ thuật

- Do chấn thương: chấn thương nhẹ liên tục và chấn thương mạnh gây gãy răng.

2.2. Đường xâm nhập vào tủy

Có thể theo 3 đường

- Xâm nhập trực tiếp qua ống ngà như trong sâu răng hay hóa chất đặt lên ngà

- Sự khu trú của vi khuẩn ở trong máu đi đến tủy răng

- Viêm tủy ngược dòng do viêm nha chu.

3. Hình thể lâm sàng và triệu chứng

3.1. Tủy viêm có khả năng hồi phục

Triệu chứng chủ quan

- Đau do kích thích như ăn ngọt, chua, lạnh

- Thời gian đau ngắn khoảng vài giây

- Thực chất cơn đau là đau nhói và khu trú

- Bệnh nhân không có tiền sử của một cơn đau trước đây.

- Triệu chứng khách quan

- Lỗ sâu nhiều ngà mềm, nạo hết ngà mềm có thể thấy ánh hồng của tủy hoặc lộ sừng tủy gây đau nhiều

- Gõ và lung lay răng không đau

- Thử nhiệt độ: lạnh gây đau

3.2. Tủy viêm không có khả năng phục hồi

Có thể là cấp, bán cấp, kinh niên, có thể là một phần hay toàn phần. Trên lâm sàng viêm tủy cấp được xem như viêm tủy có triệu chứng và viêm tủy kinh niên được xem như viêm tủy không có triệu chứng.

3.2.1. Viêm tủy cấp

Triệu chứng chủ quan

- Cơn đau tự phát kéo dài thường hay xảy ra vào ban đêm nhất là khi bệnh nhân nằm xuống

- Cơn đau có thể do kích thích như sự thay đổi nhiệt độ, thức ăn lọt vào lỗ sâu

- Cơn đau có thể nhói hay âm ỷ, khu trú hay lan tỏa

- Đau từng cơn hay liên tục.

Triệu chứng khách quan

-  Gõ ngang đau nhiều, gõ dọc đau nhẹ hoặc không đau

- Khám thấy răng sâu lộ tủy hay nướu xung quanh răng đó có túi nha chu

- Nhiệt độ: nóng đau, lạnh giảm đau

- Thử điện có giá trị nghi ngờ để chẩn đoán chính xác tình trạng

- Viêm tủy cấp triệu chứng có thể dai dẳng hay giảm bớt nếu dịch tiết được dẫn lưu (lấy thức ăn nhồi nhét trong lỗ sâu, rửa sạch...) nếu không điều trị sẽ dẫn đến viêm tủy kinh niên, hoại tử tủy.

3.2.2. Viêm tủy kinh niên

Triệu chứng chủ quan: thường không có hoặc chỉ đau thoáng qua khi có kích thích

Triệu chứng khách quan: tùy hình thể bệnh ta có:

Viêm tủy triển dưỡng

Do một kích thích cường độ nhẹ liên tục trên mô tủy giàu mạch máu, thường gặp ở những bệnh nhân trẻ

Khám có một nấm đỏ mọc giữa thân răng dùng thám trâm chọc vào bệnh nhân đau ít đồng thời máu chảy ra nhiêìu.

Vôi hóa ống tủy: Do chữa răng, điều trị nha chu (cạo láng gốc răng làm đứt tuần hoàn máu ở ống tủy phụ), mòn răng do sinh lý, mòn răng do cơ học, chấn thương hay một số yếu tố không rõ nguyên nhân làm cho tủy răng bị viêm. Răng không có triệu chứng nhưng có thể hơi đổi màu Thường nhận biết bởi phim tia X (do có sự tích tụ một số lượng lớn ngà thứ cấp suốt dọc hệ thống ống tủy)

Nội tiêu: Chỉ phát hiện trên phim tia X, thấy có sự lan tràn của mô tủy với sự phá hủy ngà răng. Trường hợp nặng có thể thấy đốm hồng xuyên qua men

3.2.3. Hoại tử tủy

Do tủy viêm không hồi phục mà không điều trị, hoặc xảy ra tức khắc sau chấn thương mạnh. Tủy hoại tử có thể bán phần hay tòan phần

Triệu chứng chủ quan: không có

Triệu chứng khách quan: răng bị đổi màu sậm hơn, khoan mở tủy có thể có mùi hôi, gõ không đau, không có phản ứng với nhiệt điện.

4. Chẩn đoán

4.1. Xác định

Dựa vào triệu chứng lâm sàng

4.2. Phân biệt

Viêm quanh chóp cấp (răng trồi và lung lay gõ dọc đau dữ dội) khác với viêm tủy cấp(răng bình thường gõ ngang đau)

Sâu ngà (khoan răng có cảm giác ê buốt), viêm quanh chóp mãn (trên phim có một vùng thấu quang ở chóp chân răng) khác với hoại tử tủy (chóp chân răng bình thường, khoan răng không có cảm giác ê buốt).

5. Điều trị

5.1. Viêm tủy có khả năng hồi phục

Phải loại bỏ các nguyên nhân sau: Có lỗ sâu lớn hay miếng trám Amalgam quá sâu gây đau, cần nạo hết phần sâu hoặc lấy hết Amalgam đã trám. Sau đó trám tạm bằng Zinc Oxide Eugenol hoặc che tủy với Ca(OH)2 và trám tạm bằng Zinc Oxide Eugenol trong nhiều tuần có thể làm giảm đau cho bệnh nhân. Sau nhiều tuần hết đau, răng có thể được trám vĩnh viễn.

Hiện nay theo cách điều trị mới, nếu đúng là viêm tủy có khả năng phục hồi ta có thể trám luôn bằng Glass ionomer cement ở lớp dưới và lớp trên là Composite hoặc Amalgam.

5.2. Viêm tủy không có khả năng hồi phục

Lấy tủy tòan phần: có thể gây tê lấy tủy hay đặt thuốc diệt tủy

5.3. Hoại tử tủy: lấy tủy toàn phần

6. Tiến triển

6.1. Viêm tủy có khả năng hồi phục

Nếu chẩn đoán đúng và tủy được bảo vệ, tủy có thể trở về trạng thái bình thường, ngược lại nếu tủy không được bảo vệ thì triệu chứng có thể dai dẳng hoặc dẫn đến viêm tủy không có khả năng hồi phục.

6.2. Viêm tủy không có khả năng hồi phục

Nếu không điều trị tủy sẽ bị hoại tử

6.3. Hoại tử tủy

Nếu không điều trị vi khuẩn, độc tố và sản phẩm phân hủy Protein của tủy có thể đi ra khỏi chóp gây ra bệnh vùng quanh chóp.

II. BỆNH LÝ VIÊM QUANH CHÓP

1. Nguyên nhân

- Do viêm tủy, nhiễm trùng tủy

- Do những sai lầm trong điều trị nội nha:

- Khoan rửa ống tủy đẩy các chất dơ bẩn ra ngoài chóp

- Trám ống tủy ra ngoài chóp răng

- Đặt thuốc diệt tủy nhiều

- Băng thuốc sát khuẩn nhiều

- Lấy tủy, trám tủy sót

- Răng có tủy bình thường nhưng bị chấn thương khớp cắn do miếng trám cao hay do nghiến răng

- Do vật lạ như xương cá, tăm xỉa răng, lông bàn chải nhét vào kẽ răng.

2.Triệu chứng

2.1. Viêm quanh chóp cấp

2.1.1. Triệu chứng chủ quan

- Răng có cảm giác trồi cao, cắn đụng hàm răng đối diện đau

- Đau dữ dội và đau lan tỏa đến tai mắt thái dương.

2.1.2. Triệu chứng khách quan

-  Răng rất đau khi gõ dọc, gõ ngang đau ít, sờ có thể hơi đau

- Răng lung lay nhiều hoặc ít

- Nướu răng bị viêm đỏ

- Tủy răng có thể sống hoặc chết (cần thử nhiệt và điện)

- X quang: dây chằng nha chu có thể bình thường hay hơi dày lên.

2.2. Áp xe quanh chóp cấp

Là một trong những bệnh lý nha khoa nặng

- Tiến triển ban đầu nhanh từ nhẹ đến sưng nhiều

- Đau dữ dội khi gõ và sờ

- Răng bị lung lay và trồi cao hơn

- Trường hợp nặng bệnh nhân bị sốt

- X quang: trên phim vùng mô quanh chóp có thể bình thường

2.3. Viêm quanh chóp mãn tính

2.3.1. Triệu chứng chủ quan

- Thường răng không có triệu chứng, chỉ xuất hiện lỗ dò ở nướu tương ứng với răng đau, mủ có thể thoát ra liên tục hoặc gián đoạn qua lỗ dò

- Triệu chứng tòan thân không có

2.3.2. Triệu chứng khách quan

- Răng bị đổi màu sậm

- Răng có thể hơi đau khi gõ và sờ

- X quang: có vùng thấu quang quanh chóp (có thể lớn hay nhỏ, lan tràn hay giới hạn rõ)

- Thử điện không có phản ứng

2.4. Áp xe tái phát

- Là trường hợp viêm quanh chóp mãn bất thình lình có triệu chứng.

- Triệu chứng giống với áp xe quanh chóp cấp, chỉ khác là áp xe tái phát xảy ra sau một tình trạng mãn tính.

- Áp xe tái phát có thể bộc phát tự nhiên, nhưng đa số là ngay sau khi điều trị tủy trên một ràng được chẩn đoán là viêm quanh chóp mãn không có lỗ dò.

- X quang có thấu quang quanh chóp

3. Chẩn đoán

3.1. Chẩn đoán xác định

Dựa vào triệu chứng lâm sàng

3.2. Chẩn đoán khác biệt

3.2.1. Viêm quanh chóp cấp: khác với

- Viêm tủy cấp tính: gõ ngang đau nhiều, răng không lung lay

- Áp xe quanh chóp cấp: răng chết tủy, còn viêm khớp cấp răng có thể chết tủy hoặc không.

3.2.2. Áp xe quanh chóp cấp

Áp xe nha chu

- Tủy đang còn sống

- Có túi nha chu khi thăm dò có dịch chảy ra, sưng ít và sưng gần cổ răng hơn

Áp xe tái phát: X quang có vùng thấu quang quanh chóp răng

3.2.3. Viêm quanh chóp mãn

Áp xe tái phát: X quang có 1 vùng thấu quang quanh chóp răng, kèm với những triệu chứng của áp xe quanh chóp cấp.Nang chân răng, u hạt: cần làm sinh thiết để xác định, nếu là nang chân răng có chứa những hạt Cholesterol, còn trong u hạt là tổ chức viêm mãn tính trong tủy răng.

4. Điều trị

4.1. Tại chỗ là chủ yếu

4.1.1. Viêm quanh chóp cấp

- Trường hợp tủy hoại tử: mở tủy để trống, sau đó điều trị nội nha

- Tủy còn sống: phải loại bỏ các nguyên nhân, ví dụ, điều trị chỉnh khớp cắn

4.1.2. Áp xe quanh chóp cấp

- Rạch áp xe theo đường trong miệng hoặc mở tủy để trống cho thóat mủ, sau đó tùy thuộc điều trị nội nha hay nhổ bỏ.

4.1.3. Viêm quanh chóp mãn: điều trị nội nha

4.2. Toàn thân

- Khi có triệu chứng toàn thân điều trị phối hợp kháng sinh, kháng viêm và giảm đau.

5. Tiến triển

Từ viêm quanh chóp cấp nếu không điều trị sẽ đưa đến áp xe quanh chóp cấp, viêm quanh chóp mãn. Nếu tiếp tục không được điều trị vi khuẩn và độc tố của vi khuẩn sẽ lan tràn gây viêm mô tế bào, viêm xoang hàm, viêm xương hàm.

 

Quan tâm  
2

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Vàng
Vàng là tên nguyên tố hoá học có ký hiệu Au (L. aurum) và số nguyên tử 79 trong bảng tuần hoàn. Là kim loại chuyển tiếp (hoá trị 3 và 1) mềm, dễ uốn, dễ dát mỏng, màu vàng và chiếu sáng.
Rối loạn xuất tinh là một bệnh lý khá phổ biến ở nam giới bao gồm hai nhóm bệnh lý chủ yếu là: Xuất tinh sớm: thể hiện chủ yếu ở giới trẻ, trong độ tuổi hoạt động tình dục mạnh. Xuất tinh muộn, không xuất tinh và không đạt...
Rất Nhiều Phòng Khám Có Yếu Tố Nước Ngoài Bị Xử Phạt
Sau chuyến kiểm tra đột xuất của Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Kim Tiến tại 5 phòng khám (PK) tư nhân tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, nhiều PK đã bị xử phạt do có những sai phạm...
40% Vô Sinh Do Tinh Trùng Dị Dạng
Tình trạng vô sinh ở Việt Nam đang có xu hướng gia tăng và trẻ hóa hiện đang là nỗi lo ngại của cả cộng đồng. Đáng chú ý, trong 100 cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn có tới 40% nguyên nhân liên quan đến bất thường ở tinh trùng của...
Những Căn Bệnh Gây Vô Sinh Ở Nam Giới
Tìm hiểu những căn bệnh là nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới là một việc rất cần thiết. Bởi nó không chỉ giúp nam giới cũng như các cặp vợ chồng biết được nguyên nhân vô sinh - hiếm muộn mà còn có cách phòng ngừa và điều trị...
Lục Xuân Út
Với bệnh thoái hóa xương khớp của người trẻ, dẫn đến thoát vị địa đệm, với nguyên nhân do môi trường làm việc, tư thế vận động, không phải thoái hóa do tuổi già, thì hiệu quả của cây cỏ rất cao, có thể chữa khỏi được...
Vân Nam Bạch Dược
Vân Nam Bạch Dược có tác dụng Hoạt huyết, làm tan máu tụ, giảm sưng & giảm đau, giải độc. Thuốc được sử dụng trong các trường hợp chấn thương, đụng giập, bầm tím, sưng đau, giập mô mềm, gãy xương kín, xuất huyết nội...
Hành Hung Thành Viên Kíp Trực Cấp Cứu
Phạm Lê Tùng - sinh viên Y3 Trường ĐH Y Thái Nguyên bị người nhà bệnh nhân tát liên tiếp vào mặt trong lúc đang trực cấp cứu tại BVTW Thái Nguyên. Trao đổi với PV báo Sức khoẻ&Đời sống ngày 4/5, Tùng cho biết: Sau nhiều ngày bị người...
Tinh Dịch
Tinh dịch là hỗn hợp dịch được phóng ra khi hoạt động tình dục của nam giới đạt đến đỉnh điểm (cực khoái). Tinh dịch là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình thụ tinh.