Thứ năm, 19/10/2017 9:31 PM

Nội Nha

Thứ hai, 28/09/2015 2:14 PM

I. MỤC TIÊU CỦA TẠO HÌNH VÀ LÀM SẠCH ỐNG TỦY

Năm 1974 herbert schiler đề ra phương pháp tạo hình ống tủy theo 3 chiều không gian, nguyên tắc này đã mang lại những thành công lớn trong nội nha.

1. Tạo hình ống tuỷ thành hình trụ thuôn liên tục từ lỗ vào đến lỗ ra

2. Tạo hình ống tuỷ hẹp dần về phía chóp răng và nhỏ nhất ở phần chóp.

3. Chuẩn bị tạo hình ống tuỷ trên nhiều mặt phẳng.

4. Không làm di chuyển foramen

5. Giữ nguyên foramen nhỏ như thực tế

Nội nha

II. TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN VIÊM TỦY RĂNG

Viêm tủy răng ó thể do sâu răng không được chữa hay do viêm quanh răng ngược vào tủy, cần chẩn đoán đúng để điều trị tủy.

1. Triệu chứng:

Trên lâm sàng phân làm 2 loại viêm tuỷ: viêm tủy cấp và viêm tủy mãn.

1.1. Viêm tủy cấp:

- Triệu chứng chức năng: đau răng, không sốt.

- Triệu chứng thực thể: lỗ sâu gõ

- Xquang

1.2. Viêm tủy mãn:

- Triệu chứng chức năng: hết đau

- Triệu chứng thực thể: dò, gõ đau

- Xquang: tiêu chóp

2. Chẩn đoán

2.1. Viêm tuỷ có hồi phục:

- Đau răng: cơn đau tự nhiên hoặc sau khi kích thích, cơn đau ngắn từ 3 - 5 phút.

- Khám: răng có lỗ sâu, chưa hở tuỷ.

- Thử tuỷ (+).

2.2. Viêm tuỷ không hồi phục:

- Đau răng: đau tự nhiên, từng cơn k do ài từ 30 phút đến vài giờ. cường độ đau thường dữ dội, lan sang cả răng bên cạnh hoặc nửa mặt. trong trường hợp viêm tuỷ mãn thì đau ít hơn hoặc đau khi có kích thích.

- Khám: răng có lỗ sâu, có nhiều ngà mủn, đáy mềm, có thể có ánh hồng hoặc điểm hở tuỷ. ngoài ra có thể gp các tổn thường khác như: rạn nứt răng, lõm hình chêm ở cổ răng, sâu răng cü đã hàn, hoặc viêm quanh răng nặng (viêm tuỷ ngược dòng).

- Thử tuỷ (+).

2.3. Chẩn đoán phân biệt: sâu ngà sâu, viêm quanh cuống cấp.

Kết luận: cần khai thác kỹ triệu chứng đau và khám lỗ sâu để phân biệt cho được viêm tủy cấp với các bệnh lý khác để có hướng điều trị thích hợp.

III. PHÂN LOẠI VIÊM TỦY VÀ CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Có nhiều cách phân loại viêm tủy khác nhau theo triệu chứng lâm sàng, giải phẫu bệnh, điều trị.

1. phân loại viêm tủy

1.1. Theo lâm sàng:

- Cấp

- Bán cấp

- Mãn

1.2. Theo giải phẫu bệnh:

- Viêm tủy xung huyết.

- Viêm tủy mủ.

- Viêm tủy hoại tử.

1.3. Theo điều trị:

- Viêm tủy hồi phục.

- Viêm tủy không hồi phục.

2. Chỉ định điều trị

- Bảo tồn tủy: đối với viêm tủy xung huyết chưa có cơn đau.

- Lấy tủy buồng: răng chưa kín cuống

- Lấy tủy toàn bộ: các trường hợp còn lại

Kết luận: sự liên hệ giữa triệu chứng lâm sàng và giải phẫu bệnh quyết định lựa chon phương pháp điều trị.

IV. VIÊM QUANH CUỐNG CẤP

Viêm quanh cuống cấp hoặc mãn là hậu quả của viêm tủy răng và viêm quanh răng không được điều trị. viêm quanh cuống cấp có thể gây abces hoặc viêm tấy lan toả.

1. Triệu chứng lâm sàng

- Răng đau tự nhiên và khi chạm vào răng đối diện.

- Gõ dọc đau.

- Răng lung lay.

- Lợi xung quanh đỏ, mô lỏng lẻo bị phù nề.

- Hạch dưới hàm: có thể có.

- Người mệt sốt.

2. Xquang:

- Vùng sáng quanh cuống răng, giới hạn không rõ.

- Khoảng dây chằng quanh răng giãn rộng.

3. Chẩn đoán phân biệt với viêm tủy răng

Trong viêm tủy răng thì

- Có cơn đau tự nhiên, các cơn có thể nhiều nhưng giữa các cơn đau thì hết hẳn.

- Gõ không đau hoặc đau ít (khi viêm đã lan ra cuống răng).

- Không sưng nề, không sốt

- Xquang: viêm tủy thì vùng chóp bình thường

- Thử điện: (-) hay ngưỡng (+) cao (#50)

4. Nguyên tắc điều trị

- Mở tủy, trích abces. kết luận: không được nhầm viêm tủy và viêm quanh cuống

V. BỆNH CĂN VÀ BỆNH SINH CỦA VIÊM TỦY RĂNG

Viêm tủy hay gặp ở nước ta do sâu răng không được chữa tốt. viêm tủy cấp hay mãn đều có thể dẫn đến viêm quanh cuống. Bệnh căn của viêm tủy răng gồm có 3 nhóm: nhiễm khuẩn, yếu tố vật lý, yếu tố hoá học.

1. Nhiễm khuẩn

1.1. Toàn thân: ít gặp và cüng chưa được chứng minh.

1.2. Tại chỗ:

- Do sâu răng: vi khuẩn theo ống tomes vào tủy răng hoặc do một lỗ hở ở sừng tủy, buồng tủy.

- Do lõm hình chêm, răng rạn nứt, viêm quanh răng gây viểm tủy đảo ngược.

2. Yếu tố vật lý

2.1. Thay đổi áp xuất đột ngột: như khi đi máy bay, lặn sâu.

2.2. Tại chỗ:

- Do sang chấn làm mẻ, rạn răng.

- Mài răng mạnh và lâu quá, làm nóng răng. hay hàn răng bằng nhựa tự cứng làm nóng lỗ hàn cüng có thể gây viêm tủy.

3. Yếu tố hoá học

3.1. Toàn thân: các bệnh toàn thân như đái tháo đường, gut, nhiễm độc chì thủy ngân đều có thể gây chết tủy

3.2. Tại chỗ: khi dùng các chất sát khuẩn lỗ sâu mạnh.

3.2.1. Bệnh sinh: tại chỗ và toàn thân.

- Nguyên nhân toàn thân: vi khuẩn từ máu hay từ bạch mạch đến tủy răng

- Nguyên nhân tại chỗ nhiễm khuẩn: sâu răng, mẻ, rạn, mòn cổ răng hình chêm, mòn bệnh l, viêm quanh răng

3.2.2. Điều trị

- Yếu tố vật lý: thay đổi độ cao khi đi máy bay, sau sang chấn, sang chấn nhẹ nhưng nhiều, thay đổi độ sâu khi lặn do điều trị răng dưới nước, chất hàn dẫn nhiệt, gây nóng lúc khô

- Yếu tố hoá học:

Nhiễm độc thuốc điều trị răng vật liệu hàn: xi măng, nhựa tự cứng.

 
Quan tâm  
4

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Estragole, hay estragol, p-allylanisol, methyl chavicol, là một hợp chất hữu cơ nguồn gốc tự nhiên. Cấu trúc hóa học của nó bao gồm một vòng benzen được thay thế bởi một nhóm mêtôxy và một nhóm prôpenyl.
Yển Đao là 1 Trong 7 quái mạch: Sóng mạch đi, có cảm giác như sờ trên sống (yển) dao (đao). Mạch Phù mà nhỏ gấp, ấn vào thấy cứng, to mà đi gấp. Biểu hiện mạch của Can bị tuyệt.
Cách Trị Bệnh Sâu Quảng Bằng Lá Tơ Mành Hiệu Quả
Theo đông y: Tơ mành có vị chát, hơi đắng, tính ấm, vào kinh Thận. Có tác dụng ôn thận ích khí, sáp tinh chỉ di. Dùng chữa dương nuy do thận hư, di tinh, tiểu nhiều lần, tự ra mồ hôi, mồ hôi trộm, phong thấp đau nhức. Đặc biệt trị...
Cách Đọc Kết Quả Xét Nghiệm Máu
Cách đọc kết quả xét nghiệm máu hay nước tiểu là điều bạn cần khi đi khám sức khỏe vì các bác sĩ vẫn hay chỉ định bệnh nhân đi làm xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu. Tuy nhiên nếu bác sĩ không giải thích thì bạn cũng...
Lý Thời Trân: Là Danh Y Và Là Học Giả Y Dược Lớn Của Trung Quốc Và Nhân Loại
Lý Thời Trân (1518–1593) sinh ra ở Kỳ Châu, tự là Đông Bích, là học giả y dược trác tuyệt thời nhà Minh, Trung Quốc. Ông cũng là một trong những bậc thầy khoa học vỹ đại của thế giới đương thời.
Thuốc Cản Quang
Thuốc cản quang là những chất được sử dụng để tăng cường mức độ tương phản của cấu trúc hoặc dịch cơ thể khi chụp hình trong chẩn đoán X quang, chụp cộng hưởng từ hay siêu âm. Nó thường được dùng để nhận rõ các mạch...
Tình Trạng Sức Khỏe Của Bé Trai 1 Tuổi Bị Bạo Hành Giờ Ra Sao?
Liên quan đến sức khỏe của bé trai nghi bị bạo hành được đưa đến BV Nhi TW đầu giờ chiều ngày 4/8, chiều ngày 7/8, BV Nhi TW cho biết hiện các chức năng sống của bé trai ổn định, tuy nhiên về lâu dài bác sĩ còn theo dõi sát các dấu...
Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
Mắt của bạn giống như là chiếc máy quay phim, nhưng thay vì là phim, mắt của con người tập trung vào ánh sáng trên màng nhạy cảm được gọi là võng mạc. Cơ chế hoạt động của Mắt như sau: