Thứ tư, 20/06/2018 3:01 AM

Nội Nha

Thứ hai, 28/09/2015 2:14 PM

I. MỤC TIÊU CỦA TẠO HÌNH VÀ LÀM SẠCH ỐNG TỦY

Năm 1974 herbert schiler đề ra phương pháp tạo hình ống tủy theo 3 chiều không gian, nguyên tắc này đã mang lại những thành công lớn trong nội nha.

1. Tạo hình ống tuỷ thành hình trụ thuôn liên tục từ lỗ vào đến lỗ ra

2. Tạo hình ống tuỷ hẹp dần về phía chóp răng và nhỏ nhất ở phần chóp.

3. Chuẩn bị tạo hình ống tuỷ trên nhiều mặt phẳng.

4. Không làm di chuyển foramen

5. Giữ nguyên foramen nhỏ như thực tế

Nội nha

II. TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN VIÊM TỦY RĂNG

Viêm tủy răng ó thể do sâu răng không được chữa hay do viêm quanh răng ngược vào tủy, cần chẩn đoán đúng để điều trị tủy.

1. Triệu chứng:

Trên lâm sàng phân làm 2 loại viêm tuỷ: viêm tủy cấp và viêm tủy mãn.

1.1. Viêm tủy cấp:

- Triệu chứng chức năng: đau răng, không sốt.

- Triệu chứng thực thể: lỗ sâu gõ

- Xquang

1.2. Viêm tủy mãn:

- Triệu chứng chức năng: hết đau

- Triệu chứng thực thể: dò, gõ đau

- Xquang: tiêu chóp

2. Chẩn đoán

2.1. Viêm tuỷ có hồi phục:

- Đau răng: cơn đau tự nhiên hoặc sau khi kích thích, cơn đau ngắn từ 3 - 5 phút.

- Khám: răng có lỗ sâu, chưa hở tuỷ.

- Thử tuỷ (+).

2.2. Viêm tuỷ không hồi phục:

- Đau răng: đau tự nhiên, từng cơn k do ài từ 30 phút đến vài giờ. cường độ đau thường dữ dội, lan sang cả răng bên cạnh hoặc nửa mặt. trong trường hợp viêm tuỷ mãn thì đau ít hơn hoặc đau khi có kích thích.

- Khám: răng có lỗ sâu, có nhiều ngà mủn, đáy mềm, có thể có ánh hồng hoặc điểm hở tuỷ. ngoài ra có thể gp các tổn thường khác như: rạn nứt răng, lõm hình chêm ở cổ răng, sâu răng cü đã hàn, hoặc viêm quanh răng nặng (viêm tuỷ ngược dòng).

- Thử tuỷ (+).

2.3. Chẩn đoán phân biệt: sâu ngà sâu, viêm quanh cuống cấp.

Kết luận: cần khai thác kỹ triệu chứng đau và khám lỗ sâu để phân biệt cho được viêm tủy cấp với các bệnh lý khác để có hướng điều trị thích hợp.

III. PHÂN LOẠI VIÊM TỦY VÀ CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Có nhiều cách phân loại viêm tủy khác nhau theo triệu chứng lâm sàng, giải phẫu bệnh, điều trị.

1. phân loại viêm tủy

1.1. Theo lâm sàng:

- Cấp

- Bán cấp

- Mãn

1.2. Theo giải phẫu bệnh:

- Viêm tủy xung huyết.

- Viêm tủy mủ.

- Viêm tủy hoại tử.

1.3. Theo điều trị:

- Viêm tủy hồi phục.

- Viêm tủy không hồi phục.

2. Chỉ định điều trị

- Bảo tồn tủy: đối với viêm tủy xung huyết chưa có cơn đau.

- Lấy tủy buồng: răng chưa kín cuống

- Lấy tủy toàn bộ: các trường hợp còn lại

Kết luận: sự liên hệ giữa triệu chứng lâm sàng và giải phẫu bệnh quyết định lựa chon phương pháp điều trị.

IV. VIÊM QUANH CUỐNG CẤP

Viêm quanh cuống cấp hoặc mãn là hậu quả của viêm tủy răng và viêm quanh răng không được điều trị. viêm quanh cuống cấp có thể gây abces hoặc viêm tấy lan toả.

1. Triệu chứng lâm sàng

- Răng đau tự nhiên và khi chạm vào răng đối diện.

- Gõ dọc đau.

- Răng lung lay.

- Lợi xung quanh đỏ, mô lỏng lẻo bị phù nề.

- Hạch dưới hàm: có thể có.

- Người mệt sốt.

2. Xquang:

- Vùng sáng quanh cuống răng, giới hạn không rõ.

- Khoảng dây chằng quanh răng giãn rộng.

3. Chẩn đoán phân biệt với viêm tủy răng

Trong viêm tủy răng thì

- Có cơn đau tự nhiên, các cơn có thể nhiều nhưng giữa các cơn đau thì hết hẳn.

- Gõ không đau hoặc đau ít (khi viêm đã lan ra cuống răng).

- Không sưng nề, không sốt

- Xquang: viêm tủy thì vùng chóp bình thường

- Thử điện: (-) hay ngưỡng (+) cao (#50)

4. Nguyên tắc điều trị

- Mở tủy, trích abces. kết luận: không được nhầm viêm tủy và viêm quanh cuống

V. BỆNH CĂN VÀ BỆNH SINH CỦA VIÊM TỦY RĂNG

Viêm tủy hay gặp ở nước ta do sâu răng không được chữa tốt. viêm tủy cấp hay mãn đều có thể dẫn đến viêm quanh cuống. Bệnh căn của viêm tủy răng gồm có 3 nhóm: nhiễm khuẩn, yếu tố vật lý, yếu tố hoá học.

1. Nhiễm khuẩn

1.1. Toàn thân: ít gặp và cüng chưa được chứng minh.

1.2. Tại chỗ:

- Do sâu răng: vi khuẩn theo ống tomes vào tủy răng hoặc do một lỗ hở ở sừng tủy, buồng tủy.

- Do lõm hình chêm, răng rạn nứt, viêm quanh răng gây viểm tủy đảo ngược.

2. Yếu tố vật lý

2.1. Thay đổi áp xuất đột ngột: như khi đi máy bay, lặn sâu.

2.2. Tại chỗ:

- Do sang chấn làm mẻ, rạn răng.

- Mài răng mạnh và lâu quá, làm nóng răng. hay hàn răng bằng nhựa tự cứng làm nóng lỗ hàn cüng có thể gây viêm tủy.

3. Yếu tố hoá học

3.1. Toàn thân: các bệnh toàn thân như đái tháo đường, gut, nhiễm độc chì thủy ngân đều có thể gây chết tủy

3.2. Tại chỗ: khi dùng các chất sát khuẩn lỗ sâu mạnh.

3.2.1. Bệnh sinh: tại chỗ và toàn thân.

- Nguyên nhân toàn thân: vi khuẩn từ máu hay từ bạch mạch đến tủy răng

- Nguyên nhân tại chỗ nhiễm khuẩn: sâu răng, mẻ, rạn, mòn cổ răng hình chêm, mòn bệnh l, viêm quanh răng

3.2.2. Điều trị

- Yếu tố vật lý: thay đổi độ cao khi đi máy bay, sau sang chấn, sang chấn nhẹ nhưng nhiều, thay đổi độ sâu khi lặn do điều trị răng dưới nước, chất hàn dẫn nhiệt, gây nóng lúc khô

- Yếu tố hoá học:

Nhiễm độc thuốc điều trị răng vật liệu hàn: xi măng, nhựa tự cứng.

 
Quan tâm  
6

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Hàn The
Borac hay trong dân gian còn gọi là Hàn the là tên gọi để chỉ các khoáng chất hay hợp chất hóa học có quan hệ gần nhau được sử dụng rộng rãi trong các loại chất tẩy rửa, chất làm mềm nước, xà phòng, chất khử trùng và thuốc trừ...
Tam Thương Tam Hạ: Tức là lấy các vị thuốc đun sôi lên rồi làm nguội đi, sau đó lại đun sôi lên rồi làm nguội đi, cứ như vậy liên tục 3 lần, đến lần thứ 4 đun sôi khi nào cạn nước thì thôi.
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Nỗi Cơ Cực Buồn Thương Của 2 Mẹ Con Mang Trong Mình Căn Bệnh Thế Kỷ
Cuộc sống muôn hình muôn vẻ, mỗi cây mỗi hoa mỗi nhà mỗi cảnh, có nhiều người giàu sang phú quý khỏe mạnh nhưng cũng không ít người khốn cùng, ốm đau, bệnh tật lại mang trong mình căn bệnh thế kỷ nữa và 2 mẹ con chị Hạ ở Ninh...
Dấu Hiệu Nhận Biết Cơ Thể Thiếu Dưỡng Khí, Máu Và Cách Trị Liệu Hiệu Quả
Khí nuôi dưỡng máu, máu dưỡng cơ thể. Chính vì thế mà nó là một phần tất yếu tạo nên sự sống. Vậy có cách nào nhận biết cơ thể đang thiếu hụt 2 thành phần này không, nếu biết thì làm thế nào để khắc phục tình trạng thiếu...
Những Danh Y Sử Dụng Thuật Châm Cứu Đến Mức Xuất Thần Nhập Hóa và Một Số Câu Chuyện Ly Kỳ Về Cách Trị Bệnh Của Họ
Châm cứu đã có từ bao giờ? Ai là người sáng lập ra môn châm cứu? Những danh y nào sử dụng thuật châm cứu thuần thục đến mức xuất thần nhập hóa? và những giai thoại về các vị thần y, thì quả thật không phải người nào cũng am...
Xylocaine Jelly
Thuốc Xylocaine Jelly thường được dùng để gây tê bề mặt và bôi trơn trong các trường hợp sau: Gây tê niệu đạo trong soi bàng quang, đặt catheter, thăm dò bằng ống thông và các thủ thuật khác; Nội soi khoang mũi và họng như soi dạ dày...
Bệnh Viện Pleiku: Một Bác Sỹ Bị Bố Bệnh Nhi Hành Hung
Theo cơ quan điều tra, người hành hung bác sĩ Nguyễn Đăng Hà (25 tuổi) – bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa TP. Pleiku (Gia Lai) là Ngô Thành Công (31 tuổi, trú tại tổ 6, phường Yên Đổ, TP. Pleiku) – bố của bệnh nhi.
Những Bí Mật Tuyệt Vời Về Cơ Thể Con Người
Thật tuyệt vời khi bạn sinh ra là một con người hoàn chỉnh, đúng theo sự tạo dựng của thượng đế. Bạn có biết rằng bộ não trung bình của mỗi người có khoảng 100 tỷ tế bào thần kinh. Hay khi bạn hắt hơi, mọi...