Thứ năm, 21/02/2019 6:43 PM

Aldactone - Thuốc Điều Trị Cao Huyết Áp Vô Căn Và Suy Tim Sung Huyết

Thứ tư, 30/01/2019 3:06 PM

Aldactone với thành phần chính là Spironolactone được chỉ định trong những trường hợp sau: Cao huyết áp vô căn. Điều trị ngắn hạn bệnh nhân có chứng tăng aldosterone nguyên phát trước khi phẫu thuật.

Aldactone - Thuốc Điều Trị Cao Huyết Áp Vô Căn Và Suy Tim Sung Huyết
Aldactone - Thuốc Điều Trị Cao Huyết Áp Vô Căn Và Suy Tim Sung Huyết

- Suy tim sung huyết (dùng đơn độc hoặc phối hợp với liệu pháp chuẩn).

- Các bệnh mà khi đó chứng tăng aldosterone thứ phát có thể xuất hiện, bao gồm xơ gan kết hợp với phù và/hoặc cổ trướng, hội chứng thận hư, và các trạng thái phù khác (đơn độc hoặc phối hợp với liệu pháp chuẩn).

- Liệu pháp hỗ trợ khi dùng thuốc lợi niệu gây giảm kali máu/giảm magiê máu.

- Thiết lập chẩn đoán chứng tăng aldosterone nguyên phát.

- Kiểm soát chứng rậm lông.

Chống chỉ định

Chống chỉ định spironolactone ở bệnh nhân suy thận cấp tính, tổn thương thận, vô niệu, bệnh Addison, tăng kali huyết hoặc mẫn cảm với spironolactone.

Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng

Dùng đồng thời spironolactone với các thuốc lợi niệu giữ kali, thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng angiotensin II, thuốc chặn aldosterone, hoặc các nguồn cung cấp kali, chế độ ăn giàu kali, hoặc các muối chứa kali, có thể dẫn tới tăng kali huyết nghiêm trọng.

Khuyến cáo đánh giá định kỳ các chất điện giải trong huyết thanh do khả năng tăng kali huyết, giảm natri huyết và có thể tăng BUN thoáng qua, đặc biệt ở người cao tuổi và/hoặc ở bệnh nhân có tiền sử suy chức năng thận hoặc chức năng gan.

Nhiễm acid chuyển hóa tăng clo huyết phục hồi, thường kết hợp với tăng kali huyết, được báo cáo xuất hiện ở một số bệnh nhân xơ gan mất bù, ngay cả khi chức năng thận bình thường.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ngủ gà và chóng mặt được báo cáo xuất hiện ở một số bệnh nhân. Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy cho tới khi đáp ứng với trị liệu ban đầu được xác định.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú

Spironolactone không gây quái thai trên chuột. Thỏ khi dùng spironolactone cho thấy làm giảm tỷ lệ thụ thai, tăng tỷ lệ tiêu tan và số lần sinh ít hơn. Không thấy độc tính với phôi ở chuột cống được chỉ định liều cao, nhưng chỉ hạn chế, liều dùng liên quan tới giảm hormon tiết sữa và giảm trọng lượng túi tinh và tiền liệt ở chuột đực, và tăng tiết hormon tạo hoàng thể và trọng lượng buồng trứng và tử cung được báo cáo ở chuột cái. Nữ hóa bộ phận sinh dục ngoài phôi thai chuột cống đực được báo cáo trong một nghiên cứu khác.

Không có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng spironolactone trong thời gian mang thai nếu lợi ích mang lại cho mẹ vượt trội nguy cơ có hại cho phôi thai.

Canrenone, một chất chuyển hóa chính và có hoạt tính của spironolactone xuất hiện trong sữa mẹ. Do có rất nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và chưa biết tác dụng có hại của các thuốc này lên trẻ bú mẹ, cần quyết định ngừng cho con bú hay ngừng thuốc, tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.

Tương tác thuốc

Tác dụng của spironolactone có thể tăng khi dùng đồng thời với các thuốc lợi niệu và các thuốc chống tăng huyết áp khác. Cần giảm liều dùng của các thuốc này khi spironolactone được thêm vào chế độ điều trị.

Spironolactone làm giảm đáp ứng của mạch máu đối với norepinephrin. Thận trọng cần được tiến hành trong việc kiểm soát bệnh nhân bị gây mê khi đang được điều trị bằng spironolactone.

Báo cáo cho thấy Spironolactone làm tăng thời gian bán thải của digoxin.

Aspirin, indomethacinacid mefenamic làm suy giảm tác dụng lợi niệu của spironolactone.

Spironolactone làm tăng chuyển hóa của antipyrine.

Spironolactone có thể gây cản trở định lượng nồng độ digoxin trong huyết tương.

Nhiễm acid chuyển hóa tăng kali huyết được báo cáo ở những bệnh nhân dùng spironolactone đồng thời với amoni chlorid hoặc cholestyramine.

Chỉ định đồng thời spironolactone với carbenoxolone có thể dẫn tới làm giảm hiệu quả của một trong hai thuốc.

Tác dụng ngoại ý

Các tác dụng không mong muốn dưới đây được báo cáo có liên quan khi trị liệu bằng spironolactone:

  • Toàn thân: khó ở.

  • Rối loạn nội tiết: u tân sinh vú lành tính, đau vú.

  • Rối loạn dạ dày-ruột: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.

  • Rối loạn huyết học: giảm bạch cầu (bao gồm mất bạch cầu hạt), giảm tiểu cầu.

  • Rối loạn gan: chức năng gan bất thường.

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: rối loạn chất điện giải, tăng kali huyết.

  • Rối loạn hệ cơ xương: chuột rút ở chân.

  • Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt.

  • Rối loạn tâm thần: thay đổi dục năng, nhầm lẫn.

  • Rối loạn hệ sinh sản: rối loạn kinh nguyệt.

  • Da và phần ngoài da: rụng lông tóc, tăng lông tóc, ngứa, ngoại ban, mày đay.

  • Rối loạn hệ tiết niệu: suy thận cấp.

Chứng phái nam có vú nữ có thể phát triển khi dùng spironolactone kết hợp. Sự phát triển của chứng phái nam có vú nữ liên quan tới cả liều dùng và khoảng thời gian điều trị. Chứng phái nam có vú nữ thường phục hồi khi ngừng spironolactone, mặc dù ở một số hiếm trường hợp vú phát triển lớn có thể tồn tại.

Liều lượng và cách dùng

Người lớn : liều dùng hàng ngày có thể chia nhiều lần hoặc uống một lần.

- Cao huyết áp vô căn: liều dùng thông thường ở người lớn là 50-100 mg/ngày. Đối với những trường hợp nặng liều dùng có thể tăng dần, cách quãng 2 tuần lên tới 200 mg/ngày. Nên tiếp tục điều trị trong ít nhất 2 tuần để đảm bảo đáp ứng đủ với trị liệu. Nên điều chỉnh liều khi cần thiết.

- Suy tim sung huyết: liều dùng thông thường ở người lớn là 100 mg/ngày. Đối với những trường hợp nặng liều dùng có thể tăng lên tới 200 mg/ngày. Nên xác định liều dùng duy trì với từng bệnh nhân.

- Xơ gan: Nếu tỷ lệ Na+/K+ trong nước tiểu cao hơn 1,0 thì liều dùng thông thường ở người lớn là 100 mg/ngày. Nếu tỷ lệ này dưới 1,0 thì liều dùng thông thường ở người lớn là 200-400 mg/ngày. Nên xác định liều dùng duy trì với từng bệnh nhân.

- Hội chứng thận hư: liều dùng thông thường ở người lớn là 100-200 mg/ngày. Spironolactone không tác động đến quá trình bệnh lý cơ bản, chỉ dùng nếu các liệu pháp điều trị khác không có hiệu quả.

- Phù ở trẻ em: liều khởi đầu là 3 mg/kg trọng lượng cơ thể hàng ngày được chia thành nhiều lần. Nên điều chỉnh liều dựa trên cơ sở đáp ứng và dung nạp thuốc. Khi cần, có thể pha chế một hỗn dịch bằng cách nghiền viên nén Aldactone thành bột cùng vài giọt glycerin và thêm sirô anh đào. Hỗn dịch này có thể ổn định trong một tháng khi bảo quản trong tủ lạnh.

- Giảm kali huyết/giảm magiê huyết: 25-100 mg mỗi ngày có thể có tác dụng để điều trị các trường hợp dùng thuốc lợi niệu gây giảm kali huyết và/hoặc magiê huyết, khi uống các nguồn cung cấp kali và/hoặc magiê được cân nhắc là không thích hợp.

- Chẩn đoán và điều trị chứng tăng aldosterone nguyên phát: spironolactone có thể được dùng làm chẩn đoán ban đầu để cung cấp bằng chứng có cơ sở về chứng tăng aldosterone nguyên phát khi bệnh nhân đang trong chế độ ăn bình thường.

* Kiểm tra dài hạn: liều hàng ngày ở người lớn là 400 mg trong 3-4 tuần. Giảm kali huyết và cao huyết áp được hiệu chỉnh sẽ cung cấp bằng chứng có cơ sở hay để chẩn đoán chứng tăng aldosterone nguyên phát.

* Kiểm tra ngắn hạn: liều hàng ngày ở người lớn là 400 mg trong 4 ngày. Nếu kali trong huyết thanh tăng trong suốt quá trình dùng spironolactone, nhưng giảm khi ngừng dùng spironolactone, một chẩn đoán có cơ sở của chứng tăng aldosterone nguyên phát nên được xem xét.

- Điều trị ngắn hạn bệnh nhân có chứng tăng aldosterone nguyên phát trước khi phẫu thuật: sau khi chẩn đoán chứng tăng aldosterone bằng các quá trình kiểm tra cuối cùng, có thể chỉ định spironolactone với các liều 100-400 mg hàng ngày để chuẩn bị cho phẫu thuật. Đối với những bệnh nhân chưa thích hợp để phẫu thuật, có thể dùng spironolactone trong trị liệu duy trì dài hạn với liều thấp nhất có hiệu quả được xác định trên từng bệnh nhân.

- Kiểm soát chứng rậm lông: liều thông thường là 100-200 mg/ngày, tốt nhất là chia nhiều lần.

Tương kỵ

Chưa gặp.

Quá liều

Quá liều cấp tính có thể biểu hiện qua buồn nôn, nôn, uể oải, rối loạn tâm thần, ban sần hoặc ban đỏ, hoặc tiêu chảy. Có thể xuất hiện mất cân bằng điện giải và mất nước. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần ngừng dùng spironolactone và hạn chế bổ sung kali (kể cả từ các nguồn thức ăn).

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng.

 

Nguồn tham khảo

Benhhoc.com

Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Relaxin là một hoóc môn giúp các dây chằng ở tử cung được thư giãn. Cũng dễ hiểu thôi, việc có một em bé đang lớn lên trong bụng không khác gì việc người ta cố nhét một con sư tử núi vào trong một cái hộp nhỏ hơn kích thước của...
Viêm Não Và Viêm Màng Não Có Phải Là Một Bệnh?
Viêm não và viêm màng não có triệu chứng ban đầu khá giống với các bệnh khác, bệnh được chẩn đoán xác định nhờ các xét nghiệm. Và bạn nên nhớ rằng viêm não và viêm màng não là hai bệnh khác nhau chứ không phải là một...
Kỹ Thuật Thở Mím Môi Cho Bệnh Nhân COPD
Thở Mím Môi là một phương thức trị liệu ở bệnh nhân bị COPD để giảm bớt khó thở. Nó giúp giảm nhịp thở và tăng thể tích khí lưu thông và độ bão hoà oxy.
Bộ Y Tế và 75 Bệnh Viện Trên Địa Bàn Hà Nội Mở Đường Dây Nóng Để Tiếp Nhận, Xử Lý Kịp Thời Phản Ánh Của Người Dân Về Các Dịch Vụ Y Tế
Chất lượng khám chữa bệnh của các bệnh viện ngày càng được cải thiện nhưng vẫn còn tồn động nhiều vấn đề khiến dư luận rất bức xúc. Trước vấn đề trên, Bộ Y Tế mở đường dây nóng 0973.306.306 để tiếp nhận phản ánh...
Nhất Dạ Ngũ Giao Tam Hữu Dựng: Phương Dược Tửu Thần Hiệu Hay Chỉ Là Giai Thoại Do Người Đời Thêu Dệt
Nhất dạ ngũ giao tam hữu dựng là câu thơ được vua Minh Mạng khai bút nhân kỷ niệm đứa con thứ 100 của vị đế vương này chào đời, 'có lẽ' cũng chính vì câu thơ này mà người đời suy diễn và sáng tạo ra rất nhiều di bản của Minh...
Nghiệm Pháp Bàn Tay Ngửa
Nghiệm Pháp Bàn Tay Ngửa là một kỹ thuật dùng để chẩn đoán và xác định bệnh viêm gân nhị đầu, trật khớp nhẹ, tổn tương cơ dưới vai, cơ vùng chóp xoay. Vậy cách thực hiện phương pháp này ra sao thì mời bạn...
Rượu Kế
Rượu Kế hay còn gọi là Tửu Kế, Cồn Kế, là dụng cụ được dùng để xác định độ rượu, độ chìm của Rượu Kế trong dung dịch càng nhiều thì rượu càng nặng.
Cerevit Fort: Giúp Trị Nhức Đầu, Ù Tai, Chóng Mặt, Suy Giảm Trí Nhớ, Khí Huyết Ứ Trệ, Tê Bì Chân Tay
Cerevit Fort hỗ trợ tăng tuần hoàn não, tăng cường trí nhớ, cải thiện các bệnh lý liên quan đến thiểu năng tuần hoàn não, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mất ngủ, tê bì chân tay và suy nhược thần kinh. Chống gốc tự do và bảo vệ tăng...
Khoát Tay
Khoát tay là gì? 1 khoát tay là bề ngang ngón tay cái. Dùng để xác định chiều dài của khoảng cách ngắn: 1 – 2 khoát…
Bí Ẩn Xác Ướp Không Đầu Đã Được Giải Mã
Trong một ngôi mộ cổ ở Ai Cập, các nhà khảo cổ đã tìm thấy một cái đầu và một thân hình mất tứ chi. Trong hơn 100 năm qua, người ta đã tranh luận rất nhiều về xác ướp không đầu này nhưng vẫn chưa ngã ngũ ra là cái đầu ấy...