Thứ năm, 24/01/2019 3:33 AM

Thuốc Ức Chế Enzym Chuyển Dạng Angiotensin - Danh Sách Thuốc Trong Nhóm Và Tương Tác Thuốc Thường Gặp

Thứ sáu, 11/01/2019 10:32 AM

Thuốc Ức Chế Enzym Chuyển Dạng Angiotensin là các chất ức chế enzym chuyển angiotensin 1 thành angiotensin 2. Angiotensin 2 là một chất co mạch rất mạnh, làm tiết aldosteron (hormon kháng niệu).

Thuốc Ức Chế Enzym Chuyển Dạng Angiotensin - Danh Sách Thuốc Trong Nhóm Và Tương Tác Thuốc Thường Gặp
Thuốc Ức Chế Enzym Chuyển Dạng Angiotensin - Danh Sách Thuốc Trong Nhóm Và Tương Tác Thuốc Thường Gặp

ANGIOTENSIN LÀ GÌ?

Angiotensin, là một loại protein gây co thắt mạch máu và tăng huyết áp. Nó là một phần của hệ renin-angiotensin, là đối tượng của các loại thuốc hạ huyết áp. Angiotensin cũng kích thích sự giải phóng aldosterone từ tuyến nan thượng thận. Aldosterone tăng cường sự lưu giữa natri trong ống sinh niệu ngoại biên trong thận, làm cho huyết áp tăng.

Angiotensin cũng làm tăng kích thước và độ dày một vài cấu trúc của tim. Nồng độ angiotensin cao sẽ làm cơ tim dày lên, tác động lên thành các mạch máu làm cho các mạch máu dày lên, cứng hơn, và điều này dẫn tới dễ làm lắng đọng cholesterol ở thành mạch máu, gây tắc các mạch máu, đây là cơ chế dẫn tới chứng nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não.

Angiotensin có nguồn gốc từ phân tử angiotensinogen, một globulin huyết thanh do gan sản xuất. Nó có vai trò quan trọng trong hệ renin-angiotensin. Angiotensin được tách ra một cách độc lập ở Indianapolis và Argentina vào cuối thập niên 1930 (như 'Angiotonin' và 'Hypertensin') và được miêu tả đặc điểm và tổng hợp bởi các nhóm nghiên cứu trong các phòng thí nghiệm ở Cleveland Clinic và Ciba, Basel, Switzerland.

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

BENAZEPRIL viên nén 10 mg

  • Briazide viên nén (10 mg benazepin HCl + 12,5 mg hydroclothiazid)

  • Briem viên nén bọc 5 mg; 10 mg

  • Cibacen viên nén 5 mg; 10 mg

  • Cibadrex viên nén (10 mg benazepril + 12,5 mg hydrochlothiazid)

CAPTOPRIL

  • Apo-Capto viên nén 6,25 mg; 12,5 mg; 25 mg; 50 mg; 100mg

  • Captohexal viên nén 25 mg; 50 mg

  • Captopril viên nén 25 mg

  • Captopril stada viên nén 12,5 mg; 25 mg; 50 mg

  • Epsitron viên nén 12,5 mg; 25 mg; 50 mg

  • Lopril viên nén 25 mg; 50 mg

  • Ropril viên nén 25 mg

  • Tensiomin viên nén 25 mg; 50mg

CILAZAPRIL

  • Justror viên nén bao phim 0,5 mg; 1 mg; 2,5 mg

ENALAPRIL

  • Apo-Enalapril viên nén 2,5 mg; 5 mg; 10 mg;  20mg

  • Benalapril viên nén 5 mg

  • Ednyt viên nén 5 mg; 10 mg

  • Enalapril Stada viên nén 5 mg; 10mg

  • Enap viên nén 5 mg; 10mg

  • Nuril viên nén 5 mg; 10mg

  • Renitec viên nén 5 mg; 10 mg; 20mg

IMIDAPRIL

LISINOPRIL

  • Linopril viên nén 10 mg; 20mg

  • Linoritic forte viên nén 20 mg + 25 mg hydrochlorothiazid

  • Lisoril viên nén 5 mg; 10 mg

  • Listril viên nén 2,5 mg; 5 mg; 10mg

PERINDOPRIL

  • Coversyl viên nén 2 mg; 4 mg

  • Coversyl plus viên nén 4 mg + 1,25 mg indapamid

QUINAPRIL

  • Aceupril viên nén 5 mg; 20 mg

RAMIPRIL

  • Corpril nang 2,5 mg; 5 mg

  • Hopace nang 2,5 mg; 5 mg

  • Triatec nang 1,25 mg; 2,5 mg; 5 mg

TRANDOLAPRIL

  • Gopten nang 0,5 mg; 2 mg

  • Odrik nang 0,5 mg; 2mg

Thuốc Ức Chế Enzym Chuyển Dạng Angiotensin - Danh Sách Thuốc Trong Nhóm Và Tương Tác Thuốc Thường Gặp

CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Thời kỳ mang thai: Tác dụng gây quái thai ở thỏ và rối loạn gây tử vong ở trẻ sơ sinh.

Trường hợp khác: Quá mẫn cảm với thuốc.

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ cho con bú: Một lượng nhỏ captopril vào sữa, có nguy cơ tích luỹ ở trẻ bú. Nên tránh.

Trường hợp khác: Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở quả thận duy nhất.

Thận trọng: mức độ 2

Suy thận: Nguy cơ rối loạn chức năng thận (protein niệu, bệnh cầu thận, hội chứng thận hư...). Theo dõi protein niệu, creatinin huyết thanh và kali máu.

Cần theo dõi: mức độ 1

Bệnh máu: Nguy cơ giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt.

Suy tim: Đã thấy những rối loạn tuần hoàn và giảm thể tích máu, cần điều chỉnh liều cẩn thận khi suy tim sung huyết.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Kali

Phân tích: Thêm kali cho một thuốc có thể gây tăng kali máu. Cơ chế giữ kali này là do ức chế angiotensin 2, làm giảm aldosteron máu.

Xử lý: Tránh kê đơn đồng thời hai thuốc này vì có nguy cơ tăng kali máu và rối loạn dẫn truyền tim, đặc biệt với người bệnh cao tuổi, suy thận và suy tim.

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Lithi

Phân tích: Tăng nồng độ lithi có thể dẫn đến hội chứng lú lẫn, biểu hiện quá liều do giảm bài tiết lithi qua thận.

Xử lý: Thay đổi chiến lược điều trị. Chống chỉ định phối hợp này.

Thuốc lợi tiểu giữ kali

Phân tích: Phong bế hệ renin-angiotensin kéo theo tích luỹ renin tuần hoàn, hệ này phụ thuộc vào natri. Có nguy cơ tăng kali máu nghiêm trọng.

Xử lý: Nên thay đổi phối hợp vì có nguy cơ tăng kali máu.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Amphetamin hoặc dẫn chất

Phân tích: Amphetamin là chất cường giao cảm tác dụng trực tiếp, nên có tính chất tăng huyết áp. Phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp dẫn đến đối kháng tác dụng và rất khó đạt được cân bằng huyết áp.

Xử lý: Với người bệnh tăng huyết áp nên tránh kê amphetamin.

Baclofen

Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng hạ huyết áp.

Xử lý: Theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều thuốc chống tăng huyết áp trong và sau khi điều trị bằng baclofen. Thận trọng đặc biệt ở người bệnh cao tuổi.

Benzamid; butyrophenon; thuốc an thần kinh

Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc có tính chất an thần kinh và gây tác dụng hạ huyết áp thứ phát.

Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải tăng cường theo dõi huyết áp trong và sau khi điều trị bằng một trong hai thuốc. Có thể phải điều chỉnh liều. Nhấn mạnh cần có kế hoạch sử dụng thuốc và người bệnh cần tuân thủ. Đặc biệt cảnh giác ở người bệnh cao tuổi.

Corticoid khoáng

Phân tích: Hiệu quả của các thuốc chống tăng huyết áp có thể giảm do tác động của các steroid lên sự lưu giữ natri.

Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải tăng cường theo dõi huyết áp trong và sau khi ngừng dùng một trong hai thuốc. Có thể phải điều chỉnh liều. Nhấn mạnh đến kế hoạch dùng thuốc và sự tuân thủ. Đặc biệt cảnh giác với người bệnh cao tuổi.

Clozapin

Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng hạ huyết áp.

Xử lý: Trong và sau khi phải ngừng điều trị bằng clozapin, cần theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều thuốc chống tăng huyết áp. Thận trọng đặc biệt với người bệnh cao tuổi.

Thuốc Ức Chế Enzym Chuyển Dạng Angiotensin - Danh Sách Thuốc Trong Nhóm Và Tương Tác Thuốc Thường Gặp

Dẫn chất nitrat chống đau thắt ngực

Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng hạ huyết áp.

Xử lý: Theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều của thuốc chống tăng huyết áp trong và sau khi ngừng điều trị bằng dẫn chất nitrat chống đau thắt ngực. Thận trọng đặc biệt ở người bệnh cao tuổi.

Dẫn chất phenothiazin

Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này. Hạ huyết áp là một tác dụng không mong muốn rõ rệt của các thuốc an thần kinh, dẫn xuất từ phenothiazin.

Xử lý: Nếu phải phối hợp thuốc, cần tăng cường theo dõi huyết áp trong khi điều trị và sau khi ngừng một trong hai thuốc. Tuỳ tình hình, điều chỉnh liều lượng. Nhấn mạnh về kế hoạch dùng thuốc và sự tuân thủ. Đặc biệt cảnh giác ở người bệnh cao tuổi, đề phòng ngã do hạ huyết áp.

Dextropropoxyphen

Phân tích: Dextropropoxyphen có tác dụng hạ huyết áp nhẹ. Dùng cùng với các thuốc hạ huyết áp khác sẽ làm tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Xử lý: Cần theo dõi huyết áp trong khi phối hợp hai thuốc (trong và sau khi ngừng một trong hai thuốc). Tùy theo thuốc dùng, huyết áp có thể hạ nhiều hay ít. Có thể phải điều chỉnh liều một trong hai thuốc. Lập một kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Khuyên người bệnh, nếu thấy chóng mặt khi bắt đầu điều trị, nên gặp lại bác sĩ điều trị vì có thể phải điều chỉnh liều một trong hai thuốc. Tăng cường theo dõi ở người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã) và khuyên nên đổi tư thế từ nằm hay ngồi sang đứng một cánh từ từ.

Insulin; sulfamid hạ glucose máu

Phân tích: Tương tác được mô tả với captopril và elanapril. Phối hợp thuốc này có thể hãn hữu dẫn đến giảm glucose máu ở người bệnh tiểu đường đang điều trị bằng insulin hay sulfamid hạ glucose máu.

Xử lý: Phối hợp này là cổ điển và lựa chọn dùng các thuốc ức chế enzym chuyển cho người tiểu đường là phổ biến. Bất ổn do hạ glucose máu xảy ra hầu như rất hiếm hoi. Nên thông tin cho người bệnh để họ tăng cường tự theo dõi glucose máu nếu cần.

Methyldopa

Phân tích: Phối hợp các thuốc chống tăng huyết áp có thể thực hiện; tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng quan trọng.

Xử lý: Khuyên người bệnh tăng cường tự theo dõi và phân chia các lần dùng thuốc đều đặn trong ngày. Chú ý người bệnh cao tuổi để họ hiểu cần phân chia liều thuốc trong ngày.

Nicorandil

Phân tích: Phối hợp với các thuốc có tính chất chống tăng huyết áp có thể làm gia tăng nguy cơ hạ huyết áp, đôi khi dẫn đến sốc.

Xử lý: Theo dõi huyết áp trong khi điều trị và khi ngừng dùng một trong hai thuốc. Thận trọng đặc biệt ở người bệnh cao tuổi.

Rifampin

Phân tích: Tác dụng dược lý của enalapril có thể bị giảm, làm giảm tác dụng. Cơ chế chưa rõ.

Xử lý: Cần giám sát huyết áp ở người dùng phối hợp này. Nếu vẫn tăng huyết áp, có thể phải thay thuốc chống tăng huyết áp khác.

Thuốc chủ vận morphin

Phân tích: Tăng tác dụng chống tăng huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Xử lý: Theo dõi huyết áp trong khi phối hợp thuốc. Tuỳ theo thuốc dùng, giảm huyết áp có thể nặng hay nhẹ. Điều chỉnh liều của một hay cả hai thuốc. Tuỳ trường hợp, lập kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Khuyên người bệnh, nếu lúc đầu điều trị thấy chóng mặt, nên gặp bác sĩ điều trị xem có cần điều chỉnh một hoặc cả hai thứ thuốc không. Tăng cường theo dõi đối với người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã) và khuyên nên đổi tư thế từ nằm hay ngồi sang đứng một cách từ từ.

Thuốc Ức Chế Enzym Chuyển Dạng Angiotensin - Danh Sách Thuốc Trong Nhóm Và Tương Tác Thuốc Thường Gặp

Thuốc cường giao cảm alpha-beta

Phân tích: Tác dụng chống tăng huyết áp có thể giảm khi sử dụng đồng thời với các chất cường giao cảm.

Xử lý: Phải theo dõi liên tục huyết áp. Tất cả phụ thuộc vào bối cảnh điều trị và dạng bào chế được dùng. Nếu có thể, nên tránh phối hợp thuốc để ngăn ngừa nguy cơ quan trọng về biến động huyết áp.

Thuốc cường giao cảm beta

Phân tích: Tương tác đối kháng dược lực. Các thuốc giống beta có tác dụng tăng huyết áp, giải thích tác dụng chống tăng huyết áp có thể bị giảm, khi sử dụng đồng thời với các thuốc cường giao cảm.

Xử lý: Theo dõi huyết áp đều đặn. Thông báo cho người bệnh nguy cơ biến động huyết áp. Lập kế hoạch sử dụng thuốc đều đặn và tính đến cả dạng thuốc dùng để đánh giá mức độ biến động huyết áp (sử dụng các thuốc cường giao cảm beta trong chữa hen và trong đe doạ đẻ non). Khuyên người bệnh đi khám lại, nếu thấy bất thường.

Thuốc ức chế MAO không chọn lọc; procarbazin

Phân tích: Sử dụng đồng thời hai thuốc này có thể dẫn đến những biến động huyết áp quan trọng.

Xử lý: Các thuốc ức chế MAO ít được dùng, tương tác nhiều nhưng đơn kê ít nên có rất ít những nhận xét về cảnh giác thuốc. Dù sao cũng nên thận trọng, đợi khoảng 2 đến 3 tuần sau khi ngừng dùng thuốc hãy kê đơn thuốc ức chế MAO.

Thức ăn

Phân tích: Thức ăn có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của captopril. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế: Hấp thu captopril qua đường tiêu hoá có thể bị giảm do thức ăn.

Xử lý: Cho captopril 1 giờ trước bữa ăn.

Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp

Phân tích: Tăng tác dụng chống tăng huyết áp.

Xử lý: Cần điều chỉnh liều, có kế hoạch dùng thuốc và nhấn mạnh với người bệnh là cần tuân thủ. Khi bắt đầu điều trị, khuyên người bệnh đo (hay yêu cầu đo) huyết áp thường xuyên cho đến khi đạt được huyết áp cân bằng ổn định.

Thuốc lợi tiểu thải kali; furosemid hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng và/ hoặc suy thận cấp trong trường hợp giảm natri máu. Mất nhiều nước và natri hoặc hẹp động mạch thận dẫn đến tăng cường kích thích hệ renin-angiotensin; phong bế hệ này, thuốc ức chế enzym chuyển dạng có thể ngay sau lần dùng đầu tiên, gây cơn tụt huyết áp đột ngột và hiếm hơn suy thận cấp.

Xử lý: Nếu đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu, ngừng thuốc lợi tiểu hai ba ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển, và sau đó, lại dùng thuốc lợi tiểu, nếu cần. Khi điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển, bao giờ cũng bắt đầu với liều thấp và tăng dần, nếu cần. Những điều phòng ngừa này có giá trị cho cả điều trị tăng huyết áp lẫn điều trị suy tim. Theo dõi chức năng thận trọng trong những tuần đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Thận trọng đặc biệt khi dùng ở người bệnh cao tuổi.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Digoxin

Phân tích: Nồng độ trong huyết tương của digoxin có thể tăng hoặc giảm. Cơ chế chưa rõ. Độ thanh lọc digoxin qua thận có thể bị thay đổi.

Xử lý: Không cần phải thận trọng đặc biệt, ngoài giám sát nhiễm độc digoxin như thường lệ. Theo dõi nồng độ trong huyết tương của digoxin.

Glucocorticoid; tetracosactid

Phân tích: Glucocorticoid giữ nước và natri, làm cho tác dụng của các thuốc chống tăng huyết áp có thể bị giảm.

Xử lý: Điều chỉnh liều trong và sau khi điều trị bằng corticoid. Thông báo cho người bệnh cần tăng cường tự theo dõi trong khi điều trị bằng corticoid. Khuyên nên có kế hoạch dùng thuốc đều đặn trong quá trình điều trị. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ nếu có biến động huyết áp quan trọng.

Indometacin hoặc chất dẫn chất; dẫn chất pyrazol; dẫn chất salicylat; thuốc chống viêm không steroid

Phân tích: Giảm tác dụng chống tăng huyết áp; các thuốc chống viêm không steroid ức chế tổng hợp prostaglandin thận giãn mạch và/ hoặc kéo theo sự lưu giữ nước và natri.

Xử lý: Đảm bảo chắc chắn người bệnh được tiếp nước đầy đủ; theo dõi chức năng thận (độ thanh lọc creatinin) và độ ổn định của huyết áp. Nguy cơ suy thận cấp ở người bệnh mất nước. Khuyên người bệnh tự theo dõi đều đặn huyết áp.

Thuốc gây mê barbituric

Phân tích: Dùng đồng thời các thuốc chống tăng huyết áp hoặc thuốc có khả năng gây hạ huyết áp với các thuốc gây mê barbituric có thể dẫn đến hạ huyết áp nghiêm trọng.

Xử lý: Khuyên người bệnh phải phẫu thuật báo cho bác sĩ gây mê biết các thuốc đang dùng.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Tăng tác dụng giảm huyết áp của các thuốc này. Giảm huyết áp là một tác dụng không mong muốn của các thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải tăng cường theo dõi huyết áp trong và sau khi ngừng một trong hai thuốc. Có thể phải điều chỉnh liều. Nhấn mạnh kế hoạch dùng thuốc và sự tuân thủ. Đặc biệt cảnh giác với người bệnh cao tuổi.

 

Nguồn tham khảo

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH

Quan tâm  
0

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Bài viết cùng chuyên mục

 
Xơ Nang Tụy
Bệnh xơ nang tụy có tính chất di truyền. Bé bị bệnh này có những triệu chứng như ho dai dẳng kèm theo đi tiêu chảy và chậm lớn. Ở các trẻ sơ sinh, bệnh làm cho các bé không thải được lượng phân đầu tiên ra ngoài - gây ra hiện...
Những Bài Thuốc Cổ Phương Chuyên Trị Nám, Tàn Nhang, Trứng Cá
Nám da thường do rất nhiều nguyên nhân, đa phần chị em sau khi mắc bệnh thường tìm đến các thẩm mỹ viện để "trùng tu" nhưng cách đó chỉ trị được bề nổi, còn phần gốc rễ căn nguyên của nám vẫn còn đó. Để trị nám một cách...
Chim Bìm Bịp - Centropus Sinesis
Theo Đông y, thịt Bìm Bịp (Centropus Sinesis) có vị ngọt, tính ấm không độc, được sử dụng làm thuốc bổ máu, giảm đau, tiêu ứ, chữa hư lao, suy nhược, chân tay nhức mỏi, ứ huyết bầm tím, tê thấp, đau lưng, sản hậu, gãy xương…...
Cây Bòi Vịt - Galeola nudifolia Lour
Cây Bòi Vịt là một loài lan hoại sinh có tên khoa học là Galeola nudifolia Lour., thường gọi với tên Lan mùn vàng, Lan leo, Lan leo hoa trần hay Lan leo không lá, thường mọc trên đất nhiều mùn ẩm ở miền Bắc và Trung Việt Nam. Quả có thể...
2 Bài Thuốc Trị Đau Đầu Kinh Niên Bằng Cải Cúc
Theo Y học cổ truyền, rau cải cúc có vị ngọt, hơi đắng, the, thơm, tính hơi mát, lành không độc, có tính năng tiêu thực, lợi trường vị, thanh đàm hỏa, yên tâm khí. Vì rất mát nên đây là vị thuốc giúp trị chứng đau đầu kinh...
Những Bài Thuốc Ngâm Rượu: Trị Xuất Tinh Sớm, Tăng Cường Sinh Lực, Làm Chủ Cuộc Yêu
Theo lương y Nguyễn Văn Minh, người có kinh nghiệm chữa bệnh xuất tinh sớm trên 20 năm chia sẻ, các bài thuốc ngâm rượu chữa xuất tinh sớm đều căn cứ trên cơ sở bồi bổ khí huyết, giúp khang kiện thể chất, điều hòa và phục hồi...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Thuốc Cố Sáp - Trị Ra Nhiều Mồ Hôi, Tiêu Chảy, Hoạt Tinh, Băng Lậu Và Huyết Trắng
Thuốc cố sáp là những bài thuốc gồm các vị thuốc có tác dụng thu liễm dùng trị các chứng mồ hôi ra nhiều, tiêu chảy kéo dài, hoạt tinh, tiểu tiện nhiều, băng lậu và huyết trắng ra nhiều.
Dược Tề Liệu Pháp: Các Phương Thuốc Đắp Ngoài Trị Bệnh Liệt Dương, Suy Giảm Tình Dục Nam Giới, Rối Loạn Cương Dương
Dược Tề Liệu Pháp là phương pháp được sử dụng lâu đời để điều trị các chứng bệnh suy giảm chức năng tình dục ở nam giới, liệt dương, rối loạn cương dương, trong đó có nhiều phương thuốc chỉ đắp 2 – 3 lần là đạt...
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.