Thứ năm, 24/01/2019 2:23 AM

Thuốc Sắt - Danh Sách Thuốc Và Các Tương Tác Thường Xảy Ra Khi Kết Hợp

Thứ năm, 10/01/2019 9:56 AM

Sắt là một khoáng chất. Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Thuốc này thường được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng thiếu chất sắt trong máu. Dưới đây là danh sách thuốc trong nhóm và những lưu ý về tương tác thuốc bạn cần biết.

Thuốc Sắt - Danh Sách Thuốc Và Các Tương Tác Thường Xảy Ra Khi Kết Hợp
Thuốc Sắt - Danh Sách Thuốc Và Các Tương Tác Thường Xảy Ra Khi Kết Hợp

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

  • Sắt sulfat viên nén 200 mg, viên nén phối hợp có 80 mg Fe2+

  • Sắt sulfat viên nén 200 mg

  • Tardyferon viên nén phối hợp có 80 mg Fe2+

  • Sắt aminoat

  • Adofex nang 60 mg Fe2+

  • Sắt oxalat viên nén 0,05 g

  • Sắt oxalat viên nén 0,05 g

  • Sắt fumarat viên nén 200 mg

  • Ferronat viên nén 200 mg

  • Sắt gluconat viên nén 300 mg

  • Ferral viên nén 300 mg

CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

Bệnh về máu: Trong trường hợp quá tải sắt (bệnh thalassemia, thiếu máu khó chữa, thiếu máu do suy tủy.

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Ăn uống: Uống nhiều nước chè có thể ức chế hấp thu sắt.

Thuốc Sắt - Danh Sách Thuốc Và Các Tương Tác Thường Xảy Ra Khi Kết Hợp
Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tương tác cần tránh: mức độ 3

Phenicol

Phân tích: Giảm đáp ứng huyết học (thất bại điều trị của phối hợp sắt và/hoặc vitamin B12) với các muối sắt, do ảnh hưởng của các phenicol trong sự tạo hồng cầu. Nên nhớ tác dụng ức chế tủy xương của cloramphenicol.

Xử lý: Thay hoặc ngừng kháng sinh trong khi điều trị thiếu máu bằng muối sắt.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Thuốc kháng acid uống hoặc than hoạt

Phân tích: Sự giảm hấp thu qua đường tiêu hóa bởi chất kháng acid sẽ làm giảm tác dụng của thuốc phối hợp. Tương tác này đặc biệt có ý nghĩa với các kháng acid có muối oxyd và hydroxyd magnesi, nhôm và calci.

Xử lý: Cần một khoảng thời gian ít nhất từ một đến hai giờ giữa khi uống chất kháng acid và thuốc. Nên nhớ rằng các kháng acid thường được uống

1 giờ 30 phút sau bữa ăn, vì ăn uống làm tăng tiết dịch dạ dày.

Cholestyramin

Phân tích: Giảm hấp thu sắt ở đường tiêu hoá

Xử lý: Nếu hai thuốc này được kê đơn, khuyên uống các muối sắt trước 2 giờ hoặc sau 4 giờ khi uống cholestyramin.

Bisphosphonat

Phân tích: Giảm hấp thu bisphosphonat ở đường tiêu hoá

Xử lý: Cần lưu ý tương tác và khuyên người bệnh uống hai thuốc cách xa nhau ít nhất 2 giờ.

Hormon tuyến giáp

Phân tích: Với các muối sắt, có khả năng giảm hấp thu thyroxin ở đường tiêu hoá.

Xử lý: Khuyên người bệnh dùng muối sắt và hormon tuyến giáp cách xa nhau ít nhất 2 giờ.

Thuốc Sắt - Danh Sách Thuốc Và Các Tương Tác Thường Xảy Ra Khi Kết Hợp
Sắt là một khoáng chất rất cần thiết cho cơ thể

Penicilamin hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Giảm hấp thu penicilamin bởi sắt (tới 35%) và bởi các kháng acid (tới 66%). Cách xa các lần uống (khoảng 2 giờ ). Cần theo dõi.

Xử lý: Cần lưu ý tương tác và khuyên người bệnh uống hai thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.

Quinolon; sparfloxacin

Phân tích: Các quinolon nói chung và các fluoroquinolon nói riêng, dùng đường uống chelat hoá các cation hoá trị hai hoặc ba như nhôm, magnesi, calci, sắt, kẽm. Phải nhất thiết tôn trọng khoảng cách hơn 2 giờ giữa các lần uống thuốc. Cần theo dõi

Xử lý: Cần lưu ý tương tác và khuyên người bệnh uống hai thuốc cách xa nhau ít nhất 2 giờ.

Tetracyclin

Phân tích: Tương tác kiểu lý - hoá. Đó là sự chelat hoá các cation (Fe, Al, Ca) bởi tetracyclin, dẫn đến giảm hấp thu tetracyclin và nguy cơ thất bại điều trị

Xử lý: Nguy cơ quan trọng hơn nhiều với các tetracyclin thế hệ một (terramycin) ức chế hấp thu 75%. Với các tetracyclin thế hệ 2, giảm hấp thu khoảng 20% và có thể không có bất kỳ ý nghĩa lâm sàng nào.

Thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin

Phân tích: Tác dụng phụ khi tiêm sắt tĩnh mạch, gồm có sốt, đau khớp và hạ huyết áp. Uống sulfat sắt có thể làm giảm nồng độ trong máu của captopril. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế: thuốc ức chế enzym chuyển dạng có thể làm giảm dị hoá kinin, như vậy có thể làm tăng tác dụng toàn thân của sắt tiêm tĩnh mạch. Sắt (II) sulfat  có thể thúc đẩy hình thành một nhị phân captopril disulfid  bất hoạt.

Xử lý: Do tính chất nghiêm trọng của phản ứng này, nên dùng một thuốc khác để thay thế. Không được uống cùng một lúc captopril và sắt (II) sulfat, phải uống hai thuốc cách nhau ít nhất từ 2 giờ trở lên.

Levodopa

Phân tích: Tác dụng dược lý của levodopa có thể bị giảm. Cơ chế: Levodopa chelat hoá các muối sắt, nên làm giảm hấp thu và làm giảm nồng độ huyết thanh của levodopa. Tương tác xảy ra chậm.

Xử lý: Uống hai thuốc càng cách xa nhau càng tốt. Theo dõi đáp ứng lâm sàng và tăng liều levodopa nếu cần.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Kháng histamin H2 (cimetidin...)

Phân tích: Hấp thụ sắt qua đường tiêu hoá bị thuốc kháng histamin H2 làm giảm. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế: giảm độ hoà tan của sắt do pH dịch dạ dày tăng.

Xử lý: Cho uống sắt ít nhất 1 giờ trước khi cho kháng histamin H2. Nếu vẫn nghi còn tương tác, giảm liều kháng histamin H2 hoặc cho tiêm thêm sắt.

 

Nguồn tham khảo

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH

Quan tâm  
0

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Bài viết cùng chuyên mục

Xơ Nang Tụy
Bệnh xơ nang tụy có tính chất di truyền. Bé bị bệnh này có những triệu chứng như ho dai dẳng kèm theo đi tiêu chảy và chậm lớn. Ở các trẻ sơ sinh, bệnh làm cho các bé không thải được lượng phân đầu tiên ra ngoài - gây ra hiện...
Những Bài Thuốc Cổ Phương Chuyên Trị Nám, Tàn Nhang, Trứng Cá
Nám da thường do rất nhiều nguyên nhân, đa phần chị em sau khi mắc bệnh thường tìm đến các thẩm mỹ viện để "trùng tu" nhưng cách đó chỉ trị được bề nổi, còn phần gốc rễ căn nguyên của nám vẫn còn đó. Để trị nám một cách...
Chim Bìm Bịp - Centropus Sinesis
Theo Đông y, thịt Bìm Bịp (Centropus Sinesis) có vị ngọt, tính ấm không độc, được sử dụng làm thuốc bổ máu, giảm đau, tiêu ứ, chữa hư lao, suy nhược, chân tay nhức mỏi, ứ huyết bầm tím, tê thấp, đau lưng, sản hậu, gãy xương…...
Cây Bòi Vịt - Galeola nudifolia Lour
Cây Bòi Vịt là một loài lan hoại sinh có tên khoa học là Galeola nudifolia Lour., thường gọi với tên Lan mùn vàng, Lan leo, Lan leo hoa trần hay Lan leo không lá, thường mọc trên đất nhiều mùn ẩm ở miền Bắc và Trung Việt Nam. Quả có thể...
2 Bài Thuốc Trị Đau Đầu Kinh Niên Bằng Cải Cúc
Theo Y học cổ truyền, rau cải cúc có vị ngọt, hơi đắng, the, thơm, tính hơi mát, lành không độc, có tính năng tiêu thực, lợi trường vị, thanh đàm hỏa, yên tâm khí. Vì rất mát nên đây là vị thuốc giúp trị chứng đau đầu kinh...
Những Bài Thuốc Ngâm Rượu: Trị Xuất Tinh Sớm, Tăng Cường Sinh Lực, Làm Chủ Cuộc Yêu
Theo lương y Nguyễn Văn Minh, người có kinh nghiệm chữa bệnh xuất tinh sớm trên 20 năm chia sẻ, các bài thuốc ngâm rượu chữa xuất tinh sớm đều căn cứ trên cơ sở bồi bổ khí huyết, giúp khang kiện thể chất, điều hòa và phục hồi...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Thuốc Cố Sáp - Trị Ra Nhiều Mồ Hôi, Tiêu Chảy, Hoạt Tinh, Băng Lậu Và Huyết Trắng
Thuốc cố sáp là những bài thuốc gồm các vị thuốc có tác dụng thu liễm dùng trị các chứng mồ hôi ra nhiều, tiêu chảy kéo dài, hoạt tinh, tiểu tiện nhiều, băng lậu và huyết trắng ra nhiều.
Dược Tề Liệu Pháp: Các Phương Thuốc Đắp Ngoài Trị Bệnh Liệt Dương, Suy Giảm Tình Dục Nam Giới, Rối Loạn Cương Dương
Dược Tề Liệu Pháp là phương pháp được sử dụng lâu đời để điều trị các chứng bệnh suy giảm chức năng tình dục ở nam giới, liệt dương, rối loạn cương dương, trong đó có nhiều phương thuốc chỉ đắp 2 – 3 lần là đạt...
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.