Thứ năm, 21/02/2019 6:09 PM

Nhóm Thuốc Cường Giao Cảm Alpha Và Beta

Thứ năm, 20/12/2018 8:41 AM

Thuốc Cường Giao Cảm Alpha Và Beta có hoạt chất mang tính chất cường giao cảm trực tiếp hay gián tiếp, có tác dụng  đồng thời trên các thụ thể alpha và beta.  Tác dụng trên thụ thể beta có khi rõ hơn (adrenalin), có khi tương đương (ephedrin) so với tác dụng trên thụ thể alpha.

Nhóm Thuốc Cường Giao Cảm Alpha Và Beta
Nhóm Thuốc Cường Giao Cảm Alpha Và Beta

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

DIPIVEFRIN thuốc nhỏ mắt 0,1%

  • Propine thuốc nhỏ mắt 0,1%

EPHEDRIN: dung dịch nhỏ mũi 1 %; viên nén 0,01 g; ống tiêm 0,01 g/1 mL; 0,05g/1mL

  • Asmalin viên nén

  • Asmin viên nén

  • Coderin viên nén

  • Dophasmin viên.nén

  • Ephedrin HCl ống tiêm 1 mL 0,01 và 0,05g

  • Ephedrin viên nén 5 mg

  • Ephedrin viên nén 0,01g

  • Rhinarin dung dịch nhỏ mũi

  • Sulfedrin dung dịch nhỏ mũi

  • Sunfarin dung dịch nhỏ mũi 1 %

EPINEPHRIN ống tiêm 1 mg/ 1mL

ETILEFRIN: viên nén 5 mg; ống tiêm 10 mg/ 1mL

  • Effortil viên nén 5 mg

  • Effortil ống tiêm 10 mg/ 1mL

FENOXAZOLIN dung dịch 0,1% phun mù

  • Aturgyl dung dịch 0,1% phun mù

NAPHTAZOLIN: thuốc nhỏ mũi 0,0005g/mL; thuốc nhỏ mắt

  • Collydexa thuốc nhỏ mắt

  • Daigaku thuốc xịt mũi 7.5mg/15mL dạng nitrat

  • Icool

  • Iridina Due dạng HCl thuốc nhỏ mắt 0,05%

  • Naphacollyre dạng nitrat thuốc nhỏ mắt 0,025%

  • Naphtazolin 0,0005g/mL thuốc nhỏ mũi

  • Naphtazolin dung dịch nhỏ mũi 0,05%

  • Nedelin dạng nitrat thuốc xịt mũi 7,5mg/15mL

  • Opcon-A
  • Polydexa thuốc nhỏ mắt

  • Polydoxancol dạng nitrat thuốc nhỏ mắt 0,05%

  • Polymax thuốc nhỏ mắt

  • Polyxacol dung dịch nhỏ mắt

  • Rhinex 0,05% dung dịch nhỏ mũi; Polodesol dung dịch nhỏ mắt

  • Rhisolin 0,05% dung dịch nhỏ mũi

  • Tipharhinal 0,05% thuốc nhỏ mũi; Polydelzal dung dịch nhỏ mắt

  • Virondo dung dịch nhỏ mắt

OXYMETAZOLIN: dung dịch nhỏ mũi 0,05 %; thuốc xịt mũi; dung dịch nhỏ mắt; dung dịch nhỏ tai

  • Coldi thuốc xịt mũi 0,05% dạng HCl

  • Coldi B thuốc xịt mũi 0,05% dạng HCl

  • Coldex 0,05% dung dịch nhỏ mũi

  • Colden thuốc xịt mũi

  • Benecole -B dung dịch nhỏ mắt, mũi, tai

  • Benecole-D dung dịch nhỏ mắt

  • Kotocol thuốc nhỏ mũi

  • Nasivion thuốc nhỏ mũi: 0,05%; 0,025%

  • Otilin thuốc xịt mũi

  • Xyclometazolin: 0,05 %; 0,01 %

  • Vincoldem thuốc nhỏ mũi hoặc xịt mũi

  • Visine LS dung dịch nhỏ mắt 0,05%

PHENYLEPHRIN thuốc nhỏ mũi 0,5%

  • Andol-S viên nén

  • Hemoxal thuốc xịt mũi (phối hợp)

  • Hexapneumine tub, viên nén (phối hợp)

  • Nortussine siro ng­ười lớn

  • Polydexa (Pháp) thuốc nhỏ mũi (phối hợp)

  • Rhinil thuốc nhỏ mũi 0,5%

  • Rhinopront nang (phối hợp)

  • Rhinotussal nang (phối hợp)

  • Tiffy siro

PHENYLPROPANOLAMIN: siro; viên nén; viên nén bao phim; nang

  • Aller fort nang

  • Allermin viên bao

  • Andol fort nang

  • Antituss siro

  • Blue- Cold- tab viên nén bao phim

  • Capcold nang

  • Captussin nang

  • Coadecoagen fort viên nén

  • Codepect nang mềm (phối hợp)

  • Coen nang mềm (phối hợp)

  • Cold capF nang

  • Coldagen nang

  • Coldagro nang

  • Coldaur nang tác dụng chậm (phối hợp)

  • Coldfacon nang

  • Coldmin viên nén

  • Conler F nang

  • Contussin siro

  • Cotussin nang

  • Covialler F viên bao

  • Dallerrin viên bao phim

  • Dantussin viên nén

  • Decamol viên nén

  • Decolgen liquid dung dịch uống (phối hợp)

  • Decolgen viên nén

  • Decolsin viên nén (phối hợp)

  • Deconal viên nén

  • Deflucold viên nén

  • Dehanogen viên nén

  • Denoral viên nén

  • Devicolgen viên nén

  • Dicold forte viên nén

  • Dipadol F viên nén

  • Dotoux viên nén, nang (phối hợp)

  • Dotussal siro

  • Facolgen viên nén

  • Feemnil nang (phối hợp)

  • Hadocolcen viên nén

  • Hadocold nang

  • Komix siro (phối hợp)

  • Medgen viên nén

  • Medicoldac nang

  • Meko-Allergy F viên bao phim

  • Mekotamol viên nén

  • Methorphan siro

  • Nidol nang

  • Nidol viên nén

  • Padol plus nang

  • Padolgen viên nén

  • Pabemin viên nén

  • Pandol plus viên nén

  • Protimol

  • Protimol F viên nén

  • Pultissin: nang

  • Rhicap nang

  • Rhumenol D viên nén

  • Rhumenol NF viên nén

  • Natussal siro

  • Sofgard nang mềm (phối hợp)

  • Tiffy siro

  • Tiffy viên nén

  • Tiller fort viên bao phim

  • Triacold viên bao phim

  • Triamein D viên nén

  • Trinacin viên bao phim

  • Trivacocin viên bao phim

  • Tuspi viên nén

  • Tustophan siro

  • Tuxiril siro (phối hợp)

  • Tuxo siro

  • TV colmax viên nén

  • Vaco aller F viên bao phim

  • Vicold nang

  • Vidacold viên nén

  • Vioral viên nén

PSEUDO-EPHEDRIN viên nén; nang; viên bao đường

  • Actifed/Actifed DM viên nén, siro (phối hợp)

  • Ameflu ban đêm/ban ngày viên nén (phối hợp)

  • Atafed viên bao

  • Corimol nang

  • Coryzal nang

  • Dotoux - F nang (phối hợp)

  • Iyafin funior siro (phối hợp)

  • Loratin D sinus siro (phối hợp)

  • Loratin - D sinus viên bao phin (phối hợp)

  • MK-Actitab viên nén

  • Nucofed nang

  • Rhinafed viên nén (phối hợp)

  • Sudafed viên bao đường

  • Sedopharm nang

  • Supercold nang

SYNEPHRIN ống tiêm 60 mg/ 1mL

  • Sympatol ống tiêm 60 mg/ 1mL

TETRYZOLIN dung dịch nhỏ mắt 0,05%

  • Visine dung dịch nhỏ mắt 0,05%

XYLOMETAZOLIN: thuốc xịt mũi 0,1%; thuốc nhỏ mũi: 0,05%, 0,1%

  • Eftinasex thuốc nhỏ mũi 0,05%

  • Hadocort- D thuốc xịt

  • Hadocort- H thuốc xịt

  • Hadocort thuốc xịt

  • Nostravin dung dịch nhỏ mũi 0,05%

  • Omeli thuốc xịt mũi 0,1%

  • Otrivin dung dịch phun mũi 0,1%

  • Otrivin dung dịch nhỏ mũi 0,1%

  • Otdin thuốc xịt mũi 0,1%

  • Otilin thuốc xịt mũi 0,1%

  • Otilin thuốc nhỏ mũi 0,05%

  • V-Coldin thuốc xịt mũi

  • Xylobalan thuốc nhỏ mũi: 0,05%; 0,1%

  • Xylometazolin thuốc nhỏ mũi 0,05%

  • Xylometazolin thuốc nhỏ mũi 0,1%

Nhóm Thuốc Cường Giao Cảm Alpha Và Beta

CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Bệnh tăng nhãn áp: Các thuốc cường giao cảm, cường alpha trực tiếp hay gián tiếp, làm giãn đồng tử, có thể gây cơn tăng nhãn áp cấp ở những người bẩm chất dễ mắc bệnh có góc mống mắt - giác mạc hẹp.

Phì đại tuyến tiền liệt/ u tuyến tiền liệt: Tất cả các thuốc cường giao cảm phải dùng thận trọng ở những người phì đại tuyến tiền liệt.

Suy mạch vành: Các thuốc cường giao cảm, bằng cách kích thích các thụ thể beta - 1 của tim, làm tăng nhịp tim, tăng tiêu thụ oxy ở tim, và làm giảm hiệu suất sinh năng lượng. Do làm tăng nhịp tim nên cần tránh dùng các thuốc này ở những người suy tim, tăng năng tuyến giáp, suy mạch vành, trong những rối loạn nhịp tim, bệnh cơ tim tắc nghẽn.

Các trạng thái khác: Không dùng các thuốc cường giao cảm ở trường hợp vữa xơ động mạch, loạn nhịp tim, bệnh cơ tim tắc nghẽn.

Thận trọng khi dùng: mức độ 2

Tăng huyết áp: Các thuốc cường giao cảm làm tăng huyết áp, do kích thích các thụ thể alpha và giải phóng noradrenalin. Do đó phải tránh dùng cho người tăng huyết áp.

Tăng năng tuyến giáp/ suy tim: Các thuốc cường giao cảm, do kích thích các thụ thể beta-1 của tim, làm tăng nhịp tim, tăng tiêu thụ oxy ở tim và làm giảm hiệu suất sinh năng lượng. Do làm tăng nhịp tim, nên phải tránh dùng cho những người suy tim, người tăng năng tuyến giáp, người suy mạch vành.

Cần theo dõi: mức độ 1

Thời kỳ mang thai: Tính không độc của một số thuốc cường giao cảm chưa được xác định chắc chắn đối với người mang thai.

Tương tác thuốc

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Furazolidon

Phân tích: Furazolidon làm tăng tính nhạy cảm với các thuốc cường giao cảm gián tiếp, có thể gây tăng huyết áp. Các thuốc cường giao cảm trực tiếp (như dobutamin) không bị ảnh hưởng. Cơ chế các thuốc cường giao cảm gián tiếp giải phóng một lượng lớn noradrenalin khi monoaminoxydase bị ức chế, mà furazolidon lại là một thuốc ức chế MAO.

Xử lý: Tránh dùng đồng thời hai thuốc này. Nếu đã dùng đồng thời, phải theo dõi người bệnh: nếu xuất hiện cơn tăng huyết áp, thì có thể dùng phentolamin (Regitine).

Procarbazin

Phân tích: Nguy cơ rối loạn huyết áp nghiêm trọng (tăng huyết áp) vì tích lũy các amin tăng huyết áp do tác dụng hiệp đồng của một thuốc cung cấp các amin tăng huyết áp với một thuốc ức chế dị hoá các amin đó. Vì các thuốc MAO chậm đào thải, nên tương tác này có thể tồn tại 15 ngày sau.

Xử lý: Vì các nguy cơ trên, nên tránh tương tác này.

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Bretylium

Phân tích: Chất chống loạn nhịp tim nhóm III, bretylium gây giải phóng các catecholamin trong thời gian đầu, sau đó, biểu hiện tác dụng huỷ giao cảm. Như vậy có nguy cơ huyết áp biến thiên lớn (tăng huyết áp) và rối loạn nhịp tim.

Xử lý: Chỉ dùng bretylium tại bệnh viện, có theo dõi chặt chẽ. Mặc dầu được khuyên nên tránh, phối hợp này vẫn được dùng tuỳ thuộc bệnh cảnh lâm sàng.

Bromocriptin hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Bromocriptin là chất chủ vận dopaminergic. Có nguy cơ gây co mạch và những cơn tăng huyết áp.

Xử lý: Nên tránh tương tác này do nguy cơ nói trên.

Clonidin hoặc tương tự

Phân tích: Tính chủ vận dược lý có thể biểu hiện bằng tăng tác dụng chống tăng huyết áp của clonidin (chất cường alpha) và của các thuốc cường giao cảm alpha.

Xử lý: Vì mục tiêu chính của điều trị là làm giảm huyết áp, nên không phối hợp hai thuốc này, vì tuỳ theo giờ dùng thuốc, có thể huyết áp biến thiên có hại cho người bệnh ảnh hưởng tới sự cân bằng huyết áp cần có.

Glycosid trợ tim

Phân tích: Nguy cơ xuất hiện rối loạn tính tự động tim và tính dẫn truyền nhĩ -thất và/hoặc dẫn truyền trong tâm thất.

Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải tăng cường theo dõi điện tâm đồ, và phải thận trọng khi dùng.

Guanethidin hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Do guanethidin phong bế giải phóng noradrenalin ở hậu hạch, nên tác dụng dược lý được cộng thêm với nguy cơ xuất hiện tăng huyết áp nghiêm trọng và loạn nhịp tim.

Xử lý: Nên tránh phối hợp thuốc. Tất cả tuỳ thuộc bối cảnh điều trị, tình trạng nguy ngập và trang thiết bị theo dõi người bệnh. Đánh giá nguy cơ trong bối cảnh đó (theo dạng bào chế của thuốc cường giao cảm alpha 1 đã dùng như thuốc dùng tại chỗ, uống hoặc tiêm). Khuyên người bệnh trước khi mổ thông báo cho bác sĩ gây mê biết liệu pháp đang thực hiện.

Hormon tuyến giáp

Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng các hormon giáp trạng. Với người có bệnh mạch vành, hormon giáp làm tăng nguy cơ suy mạch vành.

Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải điều chỉnh liều lượng chính xác, có tính đến nguy cơ nói trên.

Thuốc chẹn beta; sotalol

Phân tích: Đối kháng dược lý (các thuốc cường giao cảm được dùng trong khi quá liều các chất chẹn beta).

Xử lý: Tương tác dược lực này, nếu không được theo dõi liên tục (điện tâm đồ và huyết áp) có thể gây tăng huyết áp, nhịp tim chậm quá mức, có thể dẫn đến sốc tim.

Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen

Phân tích: Các thuốc gây mê halogen hoá bay hơi làm cơ tim nhạy cảm với tác dụng của các chất cường giao cảm, có thể gây loạn nhịp thất nghiêm trọng trong một số hiếm trường hợp.

Xử lý: Nên tránh phối hợp này. Nếu có thể, thay đổi chiến lược điều trị. Đây là một liệu pháp chủ yếu dùng trong bệnh viện, thực hiện ở khoa gây mê, hoặc trước khi phẫu thuật, có theo dõi liên tục hô hấp và tim. Khi phối hợp các thuốc, người ghi đơn phải sẵn sàng để đối phó những hậu quả nói trên và phải tìm cách tránh chúng.

Thuốc ức chế MAO không chọn lọc

Phân tích: Nguy cơ rối loạn huyết áp nghiêm trọng (tăng huyết áp) vì tích luỹ amin tăng huyết áp do tác dụng hiệp đồng: một thuốc cung cấp amin tăng huyết áp, một thuốc ức chế dị hoá các amin đó. Do các thuốc ức chế MAO đào thải rất chậm, tương tác này có thể tồn tại 15 ngày sau đó.

Xử lý: Chỉ phối hợp thuốc này khi có sự theo dõi chặt chẽ của các cán bộ chuyên khoa.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Amantadin hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Tăng cường tác dụng hưng thần, có thể dẫn tới tính dễ bị kích thích, mất ngủ, và đôi khi co giật và loạn nhịp tim.

Xử lý: Với tất cả các thuốc cường giao cảm, phải theo dõi lâm sàng.

Dizoxyd; furosemid hoặc thuốc tương tự; nitrat chống đau thắt ngực; thuốc giãn mạch hạ huyết áp; thuốc lợi tiểu giữ kali; thuốc lợi tiểu thải kali; thuốc ức chế enzym chuyển đổi

Phân tích: Tác dụng chống tăng huyết áp có thể giảm khi dùng đồng thời với các thuốc cường giao cảm.

Xử lý: Theo dõi huyết áp phải liên tục. Tất cả tuỳ thuộc bối cảnh điều trị và dạng bào chế đã dùng. Nếu có thể, tránh phối hợp thuốc này để ngăn các nguy cơ quan trọng trong biến động huyết áp. Hiệu quả dược lý sẽ kém đối với một thuốc cường giao cảm chủ yếu alpha so với một thuốc cường giao cảm alpha – beta.

Reserpin

Phân tích: Reserpin có khả năng làm tăng tác dụng tăng huyết áp của các thuốc cường giao cảm tác động trực tiếp, dẫn đến tăng huyết áp. Reserpin làm giảm tác dụng tăng huyết áp của các thuốc cường giao cảm tác động gián tiếp. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế Reserpin làm giảm dự trữ catecholamin, làm tăng tính nhạy cảm của các thụ thể đối với thuốc cường giao cảm tác động trực tiếp, trong khi đó lại đối kháng tác dụng của các thuốc cường giao cảm tác động gián tiếp (các thuốc này làm nơrôn giải phóng noradrenalin).

Xử lý: Nếu phải phối hợp, cần giám sát huyết áp. Tuỳ theo thuốc cường giao cảm đã dùng, có thể phải tăng hoặc giảm liều.

Thuốc chẹn alpha

Phân tích: Khả năng phong bế tác dụng tăng huyết áp của thuốc cường giao cảm, và làm giảm huyết áp nghiêm trọng, tuỳ theo liều dùng.

Xử lý: Khi điều trị bằng thuốc chẹn alpha-1, phải đợi đến khi hết tác dụng dược lý của thuốc cường giao cảm, trừ khi cần sử dụng tính đối kháng giữa hai thuốc. Để đánh giá nguy cơ, phải chú ý đến dạng bào chế (dạng dùng tại chỗ, uống hay tiêm). Các dạng thuốc dùng tại chỗ có thể có tác dụng toàn thân, tuỳ thuộc vào việc dùng như thế nào trong điều trị.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng

Phân tích: Thuốc chống trầm cảm ba vòng làm mạnh lên các đáp ứng trên huyết áp gây ra do các thuốc cường giao cảm tác dụng trực tiếp: kết quả là hiện tượng loạn nhịp xuất hiện. Ngược lại, thuốc chống trầm cảm ba vòng lại làm yếu đi các đáp ứng trên huyết áp gây ra do các thuốc cường giao cảm tác dụng gián tiếp. Cơ chế của hiện tượng này là do thuốc chống trầm cảm ba vòng ức chế sự tái thu hồi các chất cường giao cảm vào nơrôn, làm mạnh lên hoặc làm yếu đi độ nhạy cảm của các chất này trên thụ thể của chúng.

Xử lý: Nếu phải dùng đồng thời hai loại thuốc này, cần phải hiệu chỉnh liều lượng của thuốc cường giao cảm. Theo dõi chặt chẽ huyết áp và sự xuất hiện triệu chứng loạn nhịp.

Thuốc cường giao cảm beta

Phân tích: Tăng tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương (dễ bị kích thích, mất ngủ, nguy cơ co giật và loạn nhịp tim).

Xử lý: Theo dõi lâm sàng, và nếu cần ghi điện tâm đồ. Có khi phải xem lại liệu pháp dựa theo các dữ liệu trên. Chú ý ngay cả với những thuốc dùng tại chỗ.

Thuốc kiềm hoá nước tiểu

Phân tích: Kiềm hoá nước tiểu làm tăng nửa đời và làm giảm sự đào thải của ephedrin hay pseudoephedrin. Như vậy tác dụng dược lý và độc tính của các thuốc cường giao cảm trên sẽ tăng lên. Hiện tượng này có nguyên nhân là khi pH của nước tiểu tăng, thì sự tái hấp thu ở ống thận của các chất cường giao cảm cũng tăng.

Xử lý: Phải giảm liều thuốc cường giao cảm khi dùng cùng với thuốc kiềm hoá nước tiểu.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Amphetamin hay dẫn chất

Phân tích: Tăng tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương (tính dễ kích thích, mất ngủ, nguy cơ co giật và loạn nhịp tim).

Xử lý: Ghi nhớ nguy cơ này, thông báo cho người bệnh, điều chỉnh liều lượng, theo dõi lâm sàng kể cả thuốc dùng tại chỗ.

Methyldopa

Phân tích: Methyldopa kích thích các thụ thể alpha-adrenergic, như vậy làm tăng tác dụng của các thuốc cường giao cảm.

Xử lý: Nếu thêm thuốc cường giao cảm alpha - 1, có khả năng làm giảm tác dụng hạ huyết áp muốn có. Nếu methyldopa được thêm vào sau, thì chính tác dụng tăng huyết áp sẽ bị giảm. Nếu cần sự phối hợp hai thuốc, hãy bắt đầu với những liều thấp. Cần nhớ là dạng dùng tại chỗ có thể có tác dụng toàn thân tuỳ theo bối cảnh sử dụng cụ thể.

Thuốc ức chế MAO typ B

Phân tích: Sự ức chế đặc hiệu monoamin oxydase typ B làm kéo dài tác dụng của levodopa; điều này giải thích việc ghi đơn đồng thời với thuốc này. Như vậy, các tương tác cũng giống các tương tác của levodopa, và xin xem ở họ thuốc này.

Xử lý: Giảm liều thuốc cường giao cảm, nếu cần. Khuyên người bệnh gặp lại ngay bác sĩ, nếu thấy tim đập không bình thường.

 

Nguồn tham khảo

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH

Chủ biên: GS. TS. Lê Ngọc Trọng & TS. Đỗ Kháng Chiến

Quan tâm  
2

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Tiếng Cọ Màng Phổi
Tiếng Cọ Màng Phổi là tiếng chà xát, sột soạt, tanh tách nghe được trên mô phổi khi thính chẩn, chủ yếu xảy ra trong thì thở ra.
Những Bài Thuốc Cổ Phương Chuyên Trị Nám, Tàn Nhang, Trứng Cá
Nám da thường do rất nhiều nguyên nhân, đa phần chị em sau khi mắc bệnh thường tìm đến các thẩm mỹ viện để "trùng tu" nhưng cách đó chỉ trị được bề nổi, còn phần gốc rễ căn nguyên của nám vẫn còn đó. Để trị nám một cách...
Con Sá Sùng - Sipunculus Nudus
Bạn có biết con sá sùng không? Bạn có từng nghe phong phanh ở đâu đó rằng: Đây là một loại dược liệu quý, rất đắt tiền giúp cường dương, tăng sinh lực cho các quý ông chứ? Wao! bây giờ bạn sẽ được mục sở...
Cây Tầm Xuân - Rosa Canina
Trong Ðông y, Cây Tầm Xuân - Rosa Canina là một vị thuốc. Người ta thường thu hái hoa, quả, cành và rễ để làm thuốc. Theo quan niệm của Đông y, tầm xuân có công dụng thanh nhiệt, lợi thấp, trừ phong, hoạt huyết, chỉ huyết, giải độc,...
Toàn Tập Về Cách Trị Bệnh Vô Sinh Hiếm Muộn Ở Nam Giới Bằng Đông Y
Bệnh vô sinh hiếm muộn là căn bệnh khá phổ biến, nó có thể xẩy ra ở cả 2 giới. Trong khuôn khổ bài viết này xin giới thiệu toàn tập cách trị bệnh vô sinh nam bằng Đông y. Bạn hãy căn cứ vào các chứng trạng được mô tả và tìm ra...
Nhất Dạ Tứ Tử Thang: Trị Yếu Sinh Lý Vô Cùng Hiệu Quả, Giúp 1 Đêm Sinh Liền 4 Con
Nhất Dạ Tứ Tử Thang là phương rượu thuốc giúp sinh tinh, ích tủy, mạnh gân cốt, bổ thận tráng dương, mạnh sinh lý. Có tác dụng với người cơ thể yếu mệt, mỏi gối, đau lưng, di tinh, hoạt tinh, dương suy...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Bạch Đinh Hương
Bạch Đinh Hương hay còn gọi là Phân khô của chim sẻ, nó cũng có một vài tên khác như Ma tước phần, Hùng tước xí.
Ôn Dương Chỉ Tả Thang - Trị Viêm Loét Đại Tràng Mạn Tính Trong 1 Tháng
Ôn dương chỉ tả thang là bài thuốc đông y dùng trị viêm loét đại tràng mạn tính vô cùng hiệu quả. Bài thuốc này đã giúp giảm triệu chứng bệnh của bệnh nhân chỉ trong vòng một tháng sử dụng.
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.