Thứ năm, 21/02/2019 7:03 PM

Thuốc Chống Ung Thư Các Loại

Thứ bảy, 15/12/2018 2:38 PM

Thuốc Chống Ung Thư Các Loại là những loại thuốc kìm tế bào hoặc chống phân bào. Vì độc tính của các thuốc này, phối hợp các thuốc chống ung thư với nhau phải do bác sĩ chuyên khoa chỉ định. Do tương tác đặc biệt, một số nhóm thuốc khác đã được tách riêng.

Thuốc Chống Ung Thư Các Loại
Thuốc Chống Ung Thư Các Loại

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

ALTRETAMIN nang 100 mg

  • Hexastat nang 100 mg

AMSACRIN ống tiêm 75 mg

  • Amekrin ống tiêm 75 mg

BISANTHREN lọ bột đông khô: 50 mg; 250 mg

  • Zantrene lọ bột đông khô: 50 mg; 250 mg

BLEOMYCIN lọ 15 mg

CHLORAMBUCIL viên nén 2 mg

CHLORMETHIN dung dịch tiêm 1 mg/mL

  • Caryolysine dung dịch tiêm 1 mg/mL

CYTARABIN tiêm: 2%, 5%; lọ 100 mg

  • Alexan dung dịch tiêm 2%

  • Cytarabin dung dịch tiêm 5%

  • Cytosar lọ bột pha tiêm 100 mg

DACARBAZIN dung dịch tiêm 1 mg/mL

  • Deticene dung dịch tiêm 1 mg/mL

ELLIPTINIUM dung dịch tiêm 50mg/10mL

  • Celiptium dung dịch tiêm 50 mg/10 mL

ESTRAMUSTIN nang 140 mg

  • Emcyt nang 140 mg

ETOPOSID nang 100 mg; dung dịch tiêm 20 mg/mL

  • Etoposide “Ebewe” dung dịch tiêm 20 mg/mL

  • Vepesid nang 100 mg

FORMESTAN bột pha dung dịch tiêm 250mg

  • Lentanron IM depot lọ bột pha tiêm 250 mg

HYDROXY CARBAMID nang: 200 mg; 500 mg

  • Hydrea nang: 200 mg; 500 mg

IRINOTECAN dung dịch tiêm: 40mg/2mL; 100mg/5mL

  • Campto dung dịch tiêm: 40 mg/2 mL; 100 mg/5 mL

MITHRAMYCIN dung dịch tiêm 2,5mg/5mL

  • Mithracin dung dịch tiêm 2,5 mg/5mL

MITOGUAZON lọ 100 mg

  • Methyl Gag lọ bột đông khô 100 mg

MITOMYCIN dung dịch tiêm: 2mg/5mL, 10mg/5mL; lọ: 2 mg, 10 mg

  • Ametycin dung dịch tiêm: 2 mg/5mL; 10 mg/ 5mL

  • Mitomycin – C Kyowa bột pha dung dịch tiêm: 2 mg/lọ; 10 mg/lọ

MITOXANTRON dung dịch tiêm: 20mg/10mL; 5mL

  • Genefadrone dung dịch tiêm: 20 mg/10 mL

  • Novantrone dung dịch tiêm: 20 mg/ 5 mL; 20 mg/ 10 mL

IPOBROMAN viên nén 25 mg; dung dịch bôi da 0,5%

  • Vercyt viên nén 25 mg

PODOPHYLLOTOXIN dung dịch bôi da 0.5 %

  • Vartec dung dịch bôi da 0,5%

TENIPOSID ống tiêm 50 mg/5 mL

  • Vumon ống tiêm 50 mg/ 5mL

VINDESIN lọ: 1 mg; 4 mg; 5 mg

  • Eldesin lọ bột đông khô: 1 mg; 4 mg; 5 mg

VINORELBIN lọ thuốc tiêm 10mg/5mL

  • Navelbine lọ thuốc tiêm 10 mg/ 5mL

CHÚ Ý CHỈ ĐỊNH KHI DÙNG THUỐC

Các thuốc này do bác sĩ chuyên khoa chỉ định. Vì vậy, các chống chỉ định phải được cân nhắc tùy theo trạng thái của người bệnh và phải được bác sĩ chuyên khoa đánh giá.

Thuốc Chống Ung Thư Các Loại

TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Ciclosporin

Phân tích: Hiệp đồng các tác dụng không mong muốn, biểu hiện bằng tăng độc với thận.

Xử lý: Thực hiện phối hợp thuốc ở cơ sở chuyên khoa. Tăng cường giám sát chức năng thận.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Actinomycin D (dactinomycin); azathioprin; carmustin hoặc dẫn chất; cisplatin hoặc dẫn chất; cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự; doxorubicin hoặc dẫn chất; fluoro-5-uracil; interferon alpha tái tổ hợp; melphalan; mercaptopurin; methotrexat; procarbazin; thiotepa; vincristin hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tủy xương, vì tác dụng hiệp đồng có thể làm mất bạch cầu hạt.

Xử lý: Tránh phối hợp, nếu có thể. Khi cần phải phối hợp, dùng những liều thấp cho từng thuốc và cần theo dõi chặt huyết đồ. Các phác đồ điều trị đã được chuyên khoa xác định.

Amphotericin B

Phân tích: Phối hợp amphotericin B tiêm với các thuốc khác độc với tủy xương cần phải rất thận trọng. Nguy cơ thiếu máu hoặc các rối loạn huyết học khác.

Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi kỹ huyết đồ và giảm liều khi cần.

Clozapin

Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tủy xương, vì có tác dụng hiệp đồng nên có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Với clozapin hoặc noramidopyrin, có thể mất bạch cầu hạt nặng, thậm chí gây tử vong, ngay khi chỉ dùng một thuốc duy nhất (độc tính miễn dịch).

Xử lý: Tránh phối hợp. Khi cần phối hợp, phải dùng liều thấp cho mỗi thuốc. Không có gì cho phép dự báo xảy ra mất bạch cầu hạt do clozapin. Phải giám sát kỹ huyết đồ kể cả khi không phối hợp. Tuy nhiên, nếu có sốt nhẹ, viêm họng hay loét miệng, phải ngừng điều trị và báo cho bác sĩ biết.

Colchicin hoặc dẫn xuất

Phân tích: Làm tăng tỉ lệ acid uric trong máu. Hơn nữa, tăng nguy cơ giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn của các thuốc.

Xử lý: Nên tránh phối hợp vì liệu pháp chống bệnh thống phong sẽ thất bại. Nên sử dụng alopurinol (ức chế tổng hợp acid uric) hơn là các thuốc thải acid uric niệu để tránh các bệnh về thận.

Glycosid trợ tim

Phân tích: Phối hợp với thuốc kìm tế bào dẫn đến kém hấp thu các thuốc digitalis khoảng 50%, do tổn thương niêm mạc ruột có thể hồi phục.

Xử lý: Giám sát kỹ nồng độ digitalis trong huyết thanh trong suốt liệu trình. Digoxin viên nén ít được hấp thu. Có thể dùng dung dịch digoxin, hoặc nang chứa dung dịch digoxin, hoặc thay bằng digitoxin.

Interleukin 2 tái tổ hợp

Phân tích: Đây là phối hợp hai thuốc ức chế tủy xương.

Xử lý: Interleukin chỉ có thể được dùng tại cơ sở chuyên khoa do tính nghiêm trọng của bệnh. Khi đó phải cân nhắc xem xét các tương tác và tất cả các chức năng của cơ thể phải được giảm sát thường xuyên. Nhất thiết phải giám sát huyết đồ.

Kháng nấm azol

Phân tích: Fluconazol ít bị các thuốc chống ung thư tác động hơn itraconazol. Khi phối hợp vincristin với itraconazol, đã gặp độc tính nghiêm trọng cho thần kinh (dị cảm, yếu cơ bàn tay bàn chân, liệt ruột, liệt nhẹ thanh quản). Cơ chế chưa rõ, có thể itraconazol ức chế chuyển hoá vincristin thông qua enzym phụ thuộc P450.

Xử lý: Nên tránh dùng itraconazol và thay bằng fluconazol.

Kháng sinh nhóm quinolon

Phân tích: Ciprofloxacin và ofloxacin có thể bị giảm hấp thu. Về lâm sàng, có thể không ảnh hưởng. Cơ chế chưa rõ, có thể do tổn thương thành ruột do thuốc chống ung thư, nên kháng sinh quinolon bị kém hấp thu.

Xử lý: Nếu cơ chế đúng, như vậy có thể thay uống bằng tiêm.

Thuốc Chống Ung Thư Các Loại

Pentostatin

Phân tích: Hai thuốc đều ức chế tủy xương, nên có thể dẫn đến rối loạn huyết học nặng tuỳ theo thời gian điều trị dài hay ngắn.

Xử lý: Cần giám sát huyết học khi phối hợp thuốc.

Phenicol

Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính với máu do ức chế tủy xương, do tác dụng hiệp đồng, nên có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Có thể mất bạch cầu hạt nặng, thậm chí gây tử vong, khi chỉ dùng độc nhất thuốc nhóm phenicol (độc tính miễn dịch).

Xử lý: Khi cần phải phối hợp, dùng liều thấp cho mỗi thuốc. Không có dấu hiệu dự báo mất bạch cầu hạt do dùng các thuốc nhóm phenicol. Phải giám sát kỹ huyết đồ. Cần cảnh báo cho người bệnh rằng nếu thấy sốt nhẹ, viêm họng hay loét miệng, phải ngừng điều trị các thuốc phenicol.

Vaccin sống giảm độc lực

Phân tích: Có nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn tương ứng với vaccin do giảm miễn dịch của thuốc kết hợp.

Xử lý: Phải dùng hai thuốc cách nhau khoảng ba tháng tới một năm, tùy thuộc cường độ giảm miễn dịch.

Thuốc chống đông (warfarin)

Phân tích: Tương tác xảy ra chậm.

Carboplatin, chlormethin (mustin), doxorubicin, etoposid, 5-fluorouracil, ifosfamid/mesna, methotrexat, procarbazon, sulofenur, vincristin, vindesin: làm tăng tác dụng của warfarin.

Azathioprin, mercaptopurin: làm giảm tác dụng của warfarin.

Cyclophosphamid có khi làm tăng, có khi làm giảm tác dụng của warfarin. Cơ chế chưa rõ, trừ mercaptopurin tỏ ra làm tăng tổng hợp hoặc hoạt hoá prothrombin.

Xử lý: Phần lớn vẫn phối hợp, nhưng phải theo dõi chặt tác dụng của warfarin cả trong và sau khi điều trị với các thuốc chống ung thư để bảo đảm thời gian prothrombin được kiểm soát tốt. Điều chỉnh liều warfarin nếu cần.

Thuốc chống co giật (carbamazepin, phenytoin, natri valproat)

Phân tích: Nồng độ huyết thanh của các thuốc chống co giật có thể bị giảm do các thuốc chống ung thư và có thể xuất hiện co giật nếu liều thuốc chống co giật không tăng thích hợp. Ngược lại, một số thuốc chống ung thư bị giảm tác dụng hoặc thay đổi tác dụng do thuốc chống co giật. Cơ chế chưa biết đầy đủ; có thể nồng độ trong huyết thanh của thuốc chống co giật bị giảm là do các thuốc chống ung thư làm tổn thương thành ruột, dẫn đến giảm hấp thu. Cũng có thể nồng độ huyết thanh của phenytoin tăng do giảm chuyển hoá tại gan của phenytoin do thuốc chống ung thư.

Xử lý: Phải giám sát chặt nồng độ thuốc chống co giật trong khi điều trị với bất cứ một thuốc chống ung thư nào.

Thuốc điều trị thấp khớp mạn: Penicilamin hoặc thuốc tương tự; pyrasol; vàng

Phân tích: Tăng nguy cơ độc với máu do ức chế tủy xương, vì tác dụng hiệp đồng có thể làm mất bạch cầu hạt.

Xử lý: Tránh phối hợp. Nếu phối hợp, dùng liều thấp cho mỗi thuốc và cần theo dõi chặt huyết đồ.

Thuốc điều trị tiểu đường

Phân tích: Paclitaxel có thể ức chế chuyển hoá rosiglitazon. L- asparaginase có thể gây tiểu đường. Cyclophosphamid có thể gây hạ glucose máu cấp ở người tiểu đường đang điều trị insulin và carbutamid. Cơ chế chưa rõ, có thể do ức chế tổng hợp insulin, tổng thương trực tiếp đảo Langerhans và sự gắn insulin bị giảm.

Xử lý: Cần giám sát glucose máu khi phối hợp.

Thuốc kháng virus: ganciclovir hoặc zidovudin

Phân tích: Tăng nguy cơ ức chế tủy xương có thể dẫn đến giảm bạch cầu hạt

Xử lý: Tránh phối hợp. Nếu cần phải phối hợp, dùng liều thấp cho mỗi thuốc và cần theo dõi chặt huyết đồ.

 

Nguồn tham khảo

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH

Chủ biên: GS. TS. Lê Ngọc Trọng & TS. Đỗ Kháng Chiến

Quan tâm  
0

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Tiếng Cọ Màng Phổi
Tiếng Cọ Màng Phổi là tiếng chà xát, sột soạt, tanh tách nghe được trên mô phổi khi thính chẩn, chủ yếu xảy ra trong thì thở ra.
Những Bài Thuốc Cổ Phương Chuyên Trị Nám, Tàn Nhang, Trứng Cá
Nám da thường do rất nhiều nguyên nhân, đa phần chị em sau khi mắc bệnh thường tìm đến các thẩm mỹ viện để "trùng tu" nhưng cách đó chỉ trị được bề nổi, còn phần gốc rễ căn nguyên của nám vẫn còn đó. Để trị nám một cách...
Con Sá Sùng - Sipunculus Nudus
Bạn có biết con sá sùng không? Bạn có từng nghe phong phanh ở đâu đó rằng: Đây là một loại dược liệu quý, rất đắt tiền giúp cường dương, tăng sinh lực cho các quý ông chứ? Wao! bây giờ bạn sẽ được mục sở...
Cây Tầm Xuân - Rosa Canina
Trong Ðông y, Cây Tầm Xuân - Rosa Canina là một vị thuốc. Người ta thường thu hái hoa, quả, cành và rễ để làm thuốc. Theo quan niệm của Đông y, tầm xuân có công dụng thanh nhiệt, lợi thấp, trừ phong, hoạt huyết, chỉ huyết, giải độc,...
Toàn Tập Về Cách Trị Bệnh Vô Sinh Hiếm Muộn Ở Nam Giới Bằng Đông Y
Bệnh vô sinh hiếm muộn là căn bệnh khá phổ biến, nó có thể xẩy ra ở cả 2 giới. Trong khuôn khổ bài viết này xin giới thiệu toàn tập cách trị bệnh vô sinh nam bằng Đông y. Bạn hãy căn cứ vào các chứng trạng được mô tả và tìm ra...
Nhất Dạ Tứ Tử Thang: Trị Yếu Sinh Lý Vô Cùng Hiệu Quả, Giúp 1 Đêm Sinh Liền 4 Con
Nhất Dạ Tứ Tử Thang là phương rượu thuốc giúp sinh tinh, ích tủy, mạnh gân cốt, bổ thận tráng dương, mạnh sinh lý. Có tác dụng với người cơ thể yếu mệt, mỏi gối, đau lưng, di tinh, hoạt tinh, dương suy...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Bạch Đinh Hương
Bạch Đinh Hương hay còn gọi là Phân khô của chim sẻ, nó cũng có một vài tên khác như Ma tước phần, Hùng tước xí.
Ôn Dương Chỉ Tả Thang - Trị Viêm Loét Đại Tràng Mạn Tính Trong 1 Tháng
Ôn dương chỉ tả thang là bài thuốc đông y dùng trị viêm loét đại tràng mạn tính vô cùng hiệu quả. Bài thuốc này đã giúp giảm triệu chứng bệnh của bệnh nhân chỉ trong vòng một tháng sử dụng.
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.