Thứ bảy, 16/02/2019 1:38 PM

Omeprazole - Nhóm Thuốc Điều Trị Loét Dạ Dày Thực Quản Và Các Tương Tác Thuốc

Thứ năm, 06/12/2018 7:31 AM

Omeprazole là thuốc chống loét, ức chế đặc hiệu bơm proton, tác dụng ở tế bào thành dạ dày. Omeprazol là một dẫn chất của benzimidazol và có thể ức chế hoạt động của cytochrom P450.

Omeprazole - Nhóm Thuốc Điều Trị Loét Dạ Dày Thực Quản Và Các Tương Tác Thuốc
Omeprazole - Nhóm Thuốc Điều Trị Loét Dạ Dày Thực Quản Và Các Tương Tác Thuốc

Nói dễ hiểu hơn thì Omeprazole là một hoạt chất được dùng để điều trị các rối loạn về dạ dày và thực quản (như trào ngược axit, viêm loét). Thuốc hoạt động bằng cách làm giảm lượng axit do dạ dày tiết ra. Thuốc giúp làm giảm các triệu chứng như ợ nóng, khó nuốt và ho dai dẳng.

Tác dụng của thuốc omeprazole là giúp chữa lành tổn thương dạ dày và thực quản do axit, giúp ngăn ngừa các vết loét và có thể giúp ngăn ngừa ung thư thực quản. Omeprazole thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI).

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

  • Omeprazol nang 20 mg; viên nén 20 mg

  • Belifax nang 20 mg

  • Lokit nang 20 mg

  • Lomac viên nén 20 mg

  • Losec bột pha tiêm 40mg/lọ

  • Losec Mups viên nén 20mg

  • Meprasac viên nén 20mg

  • Mepraz nang 20mg

  • Ocid nang 20mg

  • Odasol nang 20mg

  • Olit 20 nang 20mg

  • Ome 20 nang 20mg

  • Omeral nang 20mg

  • Omenat nang 20mg

  • Omepar nang 20mg

  • Omeprazole nang 20mg

  • Omez nang 20mg

  • Omicap nang 20mg

  • Omizac nang 20mg

  • OMP viên nén 20mg

  • Omzol nang 20mg

  • Probitor nang 20mg

  • Protocid 20 nang 20mg

  • Pylobact nang 20mg (phối hợp với clarithromycin và tinidazol)

  • Romesec nang 20mg

  • Stomex nang 20mg

  • Zerocid nang 20mg

CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ cho con bú: Vì thiếu các nghiên cứu về sự bài tiết qua sữa mẹ.

Thời kỳ mang thai: Do thận trọng, vì thiếu dữ liệu.

Thận trọng: mức độ 2

Trẻ em: Vì thiếu dữ liệu.

Cần theo dõi: mức độ 1

Suy gan: Lưu ý đến các dữ liệu dược động học, nên theo dõi chức năng gan trong điều trị dài ngày.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Pentagastrin

Phân tích: Các chất ức chế bơm proton có thể đối kháng tác dụng dược lý của pentagastrin.

Xử lý: Dùng pentagastrin và dùng thuốc ức chế bơm proton phải cách xa nhau 96 giờ.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Benzodiazepin

Phân tích: Omeprazol ức chế một số cytochrom P450, nên làm chậm chuyển hoá một số benzodiazepin, làm tăng nồng độ của chúng trong huyết thanh và trong trường hợp này dễ gây tác dụng không mong muốn do quá liều.

Xử lý: Tương tác chỉ có thể xảy ra với các benzodiazepin được chuyển hoá qua cytochrom P450 (loại chlordiazepoxyd, diazepam, flurazepam, triazolam...) bằng cách ức chế chuyển hoá của chúng, làm cho các tác dụng giải lo và an thần tăng lên. Cần giảm liều hoặc thay đổi chất ức chế bơm proton ở các người bệnh này.

Macrolid

Phân tích: pH dạ dày tăng do omeprazol góp phần cải thiện tính bền vững của clarithromycin, làm tăng nồng độ trong mô và dạ dày của macrolid này và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó. Tương tác dược động học.

Xử lý: Tương tác có thể có ý nghĩa lâm sàng tốt, nhưng còn cần phải xác nhận thêm.

Phenytoin

Phân tích: Omeprazol ức chế một số cytochrom P450, nên làm chậm chuyển hoá phenytoin, làm tăng nồng độ của chúng trong huyết thanh và dễ có nguy cơ nhiễm độc phenytoin do quá liều. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.

Xử lý: Cảnh giác về lâm sàng và nếu cần, thì nên theo dõi nồng độ phenytoin trong máu và điều chỉnh liều lúc bắt đầu, lúc đang và sau khi điều trị với omeprazol (việc điều trị thường kéo dài từ 4 đến 6 tuần) hoặc thay đổi thuốc ức chế bơm proton ở những người bệnh này.

Tacrolimus

Phân tích: Omeprazol ức chế một số cytochrom P450, nên ức chế chuyển hoá của tacrolimus và làm tăng nồng độ trong huyết tương. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.

Xử lý: Nên giảm liều tacrolimus và theo dõi chức năng thận qua việc đo creatinin máu. Việc theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương được thực hiện trong khi điều trị và sau khi ngừng dùng tacrolimus.

Thuốc kháng acid uống hoặc than hoạt

Phân tích: Omeprazol bị giảm hấp thu ở đường tiêu hoá bởi thuốc kháng acid, dẫn đến giảm tác dụng dược lý của omeprazol.

Xử lý: Cần uống hai thuốc cách nhau ít nhất từ 1 đến 2 giờ. Nên nhớ rằng các chất kháng acid thường được uống 1 giờ 30 phút sau bữa ăn, vì ăn uống là nguồn gốc tăng tiết dịch vị.

Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K

Phân tích: Omeprazol ức chế một số cytochrom P450 có thể dẫn đến chậm chuyển hoá thuốc uống chống đông máu, gây tăng nồng độ trong huyết thanh và trong trường hợp này, dễ có nguy cơ chảy máu do quá liều.

Xử lý: Theo dõi tỷ lệ prothrombin hoặc tỷ lệ chuẩn quốc tế (INR) và điều chỉnh liều lúc bắt đầu, khi đang và sau khi điều trị bằng omeprazol (điều trị thường kéo dài từ 4 đến 6 tuần) hoặc thay đổi thuốc ức chế bơm proton ở những người bệnh này.

 

Nguồn tham khảo

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH

Chủ biên: GS. TS. Lê Ngọc Trọng & TS. Đỗ Kháng Chiến

Quan tâm  
1

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Dấu Hiệu Run Vẫy - Flapping Tremor
Dấu Hiệu Run Vẫy (Flapping Tremor) là khi yêu cầu bệnh nhân duỗi thẳng cánh tay với bàn tay gập về phía lưng thì sẽ thấy xuất hiện bàn tay đập vẫy gọn, không theo nhịp, tần số thấp (3-5Hz). Dấu hiệu này có thể ở một hoặc cả hai...
Những Bài Thuốc Cổ Phương Chuyên Trị Nám, Tàn Nhang, Trứng Cá
Nám da thường do rất nhiều nguyên nhân, đa phần chị em sau khi mắc bệnh thường tìm đến các thẩm mỹ viện để "trùng tu" nhưng cách đó chỉ trị được bề nổi, còn phần gốc rễ căn nguyên của nám vẫn còn đó. Để trị nám một cách...
Con Sá Sùng - Sipunculus Nudus
Bạn có biết con sá sùng không? Bạn có từng nghe phong phanh ở đâu đó rằng: Đây là một loại dược liệu quý, rất đắt tiền giúp cường dương, tăng sinh lực cho các quý ông chứ? Wao! bây giờ bạn sẽ được mục sở...
Cây Tầm Xuân - Rosa Canina
Trong Ðông y, Cây Tầm Xuân - Rosa Canina là một vị thuốc. Người ta thường thu hái hoa, quả, cành và rễ để làm thuốc. Theo quan niệm của Đông y, tầm xuân có công dụng thanh nhiệt, lợi thấp, trừ phong, hoạt huyết, chỉ huyết, giải độc,...
Toàn Tập Về Cách Trị Bệnh Vô Sinh Hiếm Muộn Ở Nam Giới Bằng Đông Y
Bệnh vô sinh hiếm muộn là căn bệnh khá phổ biến, nó có thể xẩy ra ở cả 2 giới. Trong khuôn khổ bài viết này xin giới thiệu toàn tập cách trị bệnh vô sinh nam bằng Đông y. Bạn hãy căn cứ vào các chứng trạng được mô tả và tìm ra...
Nhất Dạ Tứ Tử Thang: Trị Yếu Sinh Lý Vô Cùng Hiệu Quả, Giúp 1 Đêm Sinh Liền 4 Con
Nhất Dạ Tứ Tử Thang là phương rượu thuốc giúp sinh tinh, ích tủy, mạnh gân cốt, bổ thận tráng dương, mạnh sinh lý. Có tác dụng với người cơ thể yếu mệt, mỏi gối, đau lưng, di tinh, hoạt tinh, dương suy...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Bạch Đinh Hương
Bạch Đinh Hương hay còn gọi là Phân khô của chim sẻ, nó cũng có một vài tên khác như Ma tước phần, Hùng tước xí.
Ôn Dương Chỉ Tả Thang - Trị Viêm Loét Đại Tràng Mạn Tính Trong 1 Tháng
Ôn dương chỉ tả thang là bài thuốc đông y dùng trị viêm loét đại tràng mạn tính vô cùng hiệu quả. Bài thuốc này đã giúp giảm triệu chứng bệnh của bệnh nhân chỉ trong vòng một tháng sử dụng.
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.