Thứ tư, 19/12/2018 4:04 PM

Omeprazole - Nhóm Thuốc Điều Trị Loét Dạ Dày Thực Quản Và Các Tương Tác Thuốc

Thứ năm, 06/12/2018 7:31 AM

Omeprazole là thuốc chống loét, ức chế đặc hiệu bơm proton, tác dụng ở tế bào thành dạ dày. Omeprazol là một dẫn chất của benzimidazol và có thể ức chế hoạt động của cytochrom P450.

Omeprazole - Nhóm Thuốc Điều Trị Loét Dạ Dày Thực Quản Và Các Tương Tác Thuốc
Omeprazole - Nhóm Thuốc Điều Trị Loét Dạ Dày Thực Quản Và Các Tương Tác Thuốc

Nói dễ hiểu hơn thì Omeprazole là một hoạt chất được dùng để điều trị các rối loạn về dạ dày và thực quản (như trào ngược axit, viêm loét). Thuốc hoạt động bằng cách làm giảm lượng axit do dạ dày tiết ra. Thuốc giúp làm giảm các triệu chứng như ợ nóng, khó nuốt và ho dai dẳng.

Tác dụng của thuốc omeprazole là giúp chữa lành tổn thương dạ dày và thực quản do axit, giúp ngăn ngừa các vết loét và có thể giúp ngăn ngừa ung thư thực quản. Omeprazole thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI).

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

  • Omeprazol nang 20 mg; viên nén 20 mg

  • Belifax nang 20 mg

  • Lokit nang 20 mg

  • Lomac viên nén 20 mg

  • Losec bột pha tiêm 40mg/lọ

  • Losec Mups viên nén 20mg

  • Meprasac viên nén 20mg

  • Mepraz nang 20mg

  • Ocid nang 20mg

  • Odasol nang 20mg

  • Olit 20 nang 20mg

  • Ome 20 nang 20mg

  • Omeral nang 20mg

  • Omenat nang 20mg

  • Omepar nang 20mg

  • Omeprazole nang 20mg

  • Omez nang 20mg

  • Omicap nang 20mg

  • Omizac nang 20mg

  • OMP viên nén 20mg

  • Omzol nang 20mg

  • Probitor nang 20mg

  • Protocid 20 nang 20mg

  • Pylobact nang 20mg (phối hợp với clarithromycin và tinidazol)

  • Romesec nang 20mg

  • Stomex nang 20mg

  • Zerocid nang 20mg

CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Thời kỳ cho con bú: Vì thiếu các nghiên cứu về sự bài tiết qua sữa mẹ.

Thời kỳ mang thai: Do thận trọng, vì thiếu dữ liệu.

Thận trọng: mức độ 2

Trẻ em: Vì thiếu dữ liệu.

Cần theo dõi: mức độ 1

Suy gan: Lưu ý đến các dữ liệu dược động học, nên theo dõi chức năng gan trong điều trị dài ngày.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Pentagastrin

Phân tích: Các chất ức chế bơm proton có thể đối kháng tác dụng dược lý của pentagastrin.

Xử lý: Dùng pentagastrin và dùng thuốc ức chế bơm proton phải cách xa nhau 96 giờ.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Benzodiazepin

Phân tích: Omeprazol ức chế một số cytochrom P450, nên làm chậm chuyển hoá một số benzodiazepin, làm tăng nồng độ của chúng trong huyết thanh và trong trường hợp này dễ gây tác dụng không mong muốn do quá liều.

Xử lý: Tương tác chỉ có thể xảy ra với các benzodiazepin được chuyển hoá qua cytochrom P450 (loại chlordiazepoxyd, diazepam, flurazepam, triazolam...) bằng cách ức chế chuyển hoá của chúng, làm cho các tác dụng giải lo và an thần tăng lên. Cần giảm liều hoặc thay đổi chất ức chế bơm proton ở các người bệnh này.

Macrolid

Phân tích: pH dạ dày tăng do omeprazol góp phần cải thiện tính bền vững của clarithromycin, làm tăng nồng độ trong mô và dạ dày của macrolid này và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó. Tương tác dược động học.

Xử lý: Tương tác có thể có ý nghĩa lâm sàng tốt, nhưng còn cần phải xác nhận thêm.

Phenytoin

Phân tích: Omeprazol ức chế một số cytochrom P450, nên làm chậm chuyển hoá phenytoin, làm tăng nồng độ của chúng trong huyết thanh và dễ có nguy cơ nhiễm độc phenytoin do quá liều. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.

Xử lý: Cảnh giác về lâm sàng và nếu cần, thì nên theo dõi nồng độ phenytoin trong máu và điều chỉnh liều lúc bắt đầu, lúc đang và sau khi điều trị với omeprazol (việc điều trị thường kéo dài từ 4 đến 6 tuần) hoặc thay đổi thuốc ức chế bơm proton ở những người bệnh này.

Tacrolimus

Phân tích: Omeprazol ức chế một số cytochrom P450, nên ức chế chuyển hoá của tacrolimus và làm tăng nồng độ trong huyết tương. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.

Xử lý: Nên giảm liều tacrolimus và theo dõi chức năng thận qua việc đo creatinin máu. Việc theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương được thực hiện trong khi điều trị và sau khi ngừng dùng tacrolimus.

Thuốc kháng acid uống hoặc than hoạt

Phân tích: Omeprazol bị giảm hấp thu ở đường tiêu hoá bởi thuốc kháng acid, dẫn đến giảm tác dụng dược lý của omeprazol.

Xử lý: Cần uống hai thuốc cách nhau ít nhất từ 1 đến 2 giờ. Nên nhớ rằng các chất kháng acid thường được uống 1 giờ 30 phút sau bữa ăn, vì ăn uống là nguồn gốc tăng tiết dịch vị.

Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K

Phân tích: Omeprazol ức chế một số cytochrom P450 có thể dẫn đến chậm chuyển hoá thuốc uống chống đông máu, gây tăng nồng độ trong huyết thanh và trong trường hợp này, dễ có nguy cơ chảy máu do quá liều.

Xử lý: Theo dõi tỷ lệ prothrombin hoặc tỷ lệ chuẩn quốc tế (INR) và điều chỉnh liều lúc bắt đầu, khi đang và sau khi điều trị bằng omeprazol (điều trị thường kéo dài từ 4 đến 6 tuần) hoặc thay đổi thuốc ức chế bơm proton ở những người bệnh này.

 

Nguồn tham khảo

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH

Chủ biên: GS. TS. Lê Ngọc Trọng & TS. Đỗ Kháng Chiến

Quan tâm  
1

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Bài viết cùng chuyên mục

 
Đau Ngực Phải Là Bệnh Gì?
Ngực của bạn là nơi chứa nhiều cơ quan và mô mà chúng có thể bị chấn thương hay viêm, gây đau. Bất kì cơn đau nòa bạn cảm thấy thường là do căng cơ, nhiễm trùng, lo lắng hay căng thẳng, hay những tình trạng khác không liên quan tới...
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Cây Sồi Trắng - Quercus Alba
Cây Sồi Trắng hay còn gọi là Sồi Mỹ, có tên khoa học là Quercus alba, là loại cây rừng sống lâu năm, thường phân bố ở trung Bắc Mỹ như: Minnesota, Ontario, Quebec, Nam Maine, Bắc Florida, và Đông Taxas.
2 Bài Thuốc Trị Đau Đầu Kinh Niên Bằng Cải Cúc
Theo Y học cổ truyền, rau cải cúc có vị ngọt, hơi đắng, the, thơm, tính hơi mát, lành không độc, có tính năng tiêu thực, lợi trường vị, thanh đàm hỏa, yên tâm khí. Vì rất mát nên đây là vị thuốc giúp trị chứng đau đầu kinh...
Phương Pháp Cho Ra Đời Những Loại Rượu Trứ Danh Từ Thùng Gỗ Sồi
Có rất nhiều loại gỗ sồi khác nhau nhưng trong đó phổ biến nhất là Quercus robur, Quercus petraea, Pendunculate (châu Âu), Quercus alba (Mỹ) và Sessile oak (Hungary). Ứng dụng của chúng cũng nhiều nhưng bài này chỉ bàn về cách sử dụng gỗ làm...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Trứng Bắc Thảo
Trứng Bắc Thảo hay còn có các tên khác như Trứng vịt Bắc Thảo, Trứng Bách Thảo, Bách Nhật Trứng, Thiên niên bách nhật trứng,... là món khoái khẩu của nhiều người, đây là món được làm từ trứng, có nguồn gốc Trung Hoa, tại Việt...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.