Thứ tư, 19/12/2018 4:52 PM

Nitroimidazol - Nhóm Kháng Sinh Tổng Hợp Và Những Tương Tác Thuốc Thường Gặp

Thứ tư, 05/12/2018 9:16 AM

Nitroimidazol là kháng sinh tổng hợp chống vi khuẩn kỵ khí, chống ký sinh trùng. Bài viết này sẽ lưu ý tới các bạn các tương tác thường gặp khi kết hợp Nitroimidazol với nhóm thuốc khác. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích dành cho bạn.

Nitroimidazol - Nhóm Kháng Sinh Tổng Hợp Và Những Tương Tác Thuốc Thường Gặp
Nitroimidazol - Nhóm Kháng Sinh Tổng Hợp Và Những Tương Tác Thuốc Thường Gặp

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

METRONIDAZOL

  • Flagyl viên bao phim 250 mg

  • Klion-Metro 250-VinaKion viên nén 250mg

  • Irizele inf. Metronidazol Inf lọ 100mg; dung dịch tiêm truyền 500mg:

  • Dạng viên đặt âm đạo:

  • Gynalfin (metronidazol 250mg + chlorquinaldol)

  • Megyna (metronidazol 200mg + chloramphenicol + nystatin)

  • Neo-Tergynan (metronidazol 500mg + neomycin + nystatin)

  • Viên nén metronidazol 125mg + spiramycin 750.000 IU:

  • Daphazyl; Dorogyne; Gylmycin; Hadozyl; Naphacogyl; Novogyl Podogyl; Rodazol; Rotaforte; Sansvigyl (với dẫn chất acetylspiramycin); Vidorygyl; Vinphazin.

ORNIDAZOL

  • Avrazor viên nén 500mg

  • Tiberal viên nén 500mg; ống tiêm 125mg/1mL; 500mg/3mL; 1g/6mL

SECNIDAZOL

  • Flagentyl viên nén 500mg

  • Seczol DS và Tagera Forte

  • Fas-3 Kit và Gynekit - phối hợp secnidazol 1g với fluconazol và azithromycin

TINIDAZOL

  • Fasigyn; Meko-Tigyl; Midazol; Tinida và Tinifil: viên nén 500mg

  • Sindazol dung dịch tiêm truyền lọ 500mg/100ml

  • Dorokit và Pylobact (phối hợp zinidazol với clarithromycin + omeprazol)

  • Pylokit (phối hợp zinidazol với clarithromycin + lansoprazol)

CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Ăn uống - rượu: Nguy cơ tác dụng antabuse trong trường hợp uống rượu.

Thời kỳ cho con bú: Các nitroimidazol qua được sữa mẹ.

Thời kỳ mang thai: Tránh dùng vì thiếu dữ liệu, trừ trường hợp cần thiết.

Trường hợp khác: Loạn tạo máu, dị thường công thức máu, mất điều hoà hoặc bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên là những chống chỉ định của loại thuốc này. Cần tránh khi quá mẫn với thuốc.

METRONIDAZOL

TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Rượu

Phân tích: Tác dụng antabuse được mô tả với các nitroimidazol như metronidazol (Flagyl), secnidazol (Flagentyl), ornidazol (Tiberal), tinidazol (Fasigyne). Antabuse (hoặc disulfid tetraethylthiouram hoặc disulfiram) ảnh hưởng đến cơ chế của rượu: một lượng bất thường acetaldehyd tích tụ trong các mô (ức chế enzym), dẫn đến một số dấu hiệu lâm sàng như: cơn bừng vận mạch, giãn mạch nhiều, nhịp tim nhanh, sốt cao, buồn nôn, nôn, ban da, đôi khi hạ huyết áp và truỵ mạch. Những triệu chứng đó nặng hay nhẹ tuỳ theo lượng rượu uống vào.

Xử lý: Trong khi điều trị với thuốc, nên tránh uống rượu vì tác dụng antabuse. Khuyên không dùng các chế phẩm có rượu.

Disulfiram

Phân tích: Nguy cơ tình trạng lú lẫn, có thể do ức chế enzym aldehyd dehydrogenase hoặc các enzym khác (như vậy gần giống tác dụng antabuse).

Xử lý: Vì mức độ nặng của các tác dụng không mong muốn, chọn một liệu pháp khác.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Barbituric

Phân tích: Điều trị bằng metronidazol bị thất bại. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế do barbituric gây cảm ứng chuyển hoá metronidazol, nên làm giảm nồng độ huyết tương và đào thải nhanh metronidazol. Tương tác dược động học.

Xử lý: Theo dõi hiệu quả điều trị metronidazol ở người bệnh dùng barbituric đồng thời. Nếu cần, tăng liều metronidazol. Một cách khác, có thể dùng liều ban đầu metronidazol cao hơn cho người đang dùng barbituric.

Carbamazepin

Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của carbamazepin có thể tăng, làm tăng tác dụng dược lý và độc tính của carbamazepin. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế có thể do ức chế chuyển hoá carbamazepin.

Xử lý: Theo dõi đáp ứng lâm sàng khi bắt đầu hoặc ngừng metronidazol. Giám sát nồng độ huyết thanh của carbamazepin có thể có ích. Điều chỉnh liều carbamazepin nếu cần.

Hydantoin (phenytoin)

Phân tích: Tác dụng dược lý của hydantoin ở gan có thể bị metronidazol ức chế.

Xử lý: Không cần phải có những thận trọng đặc biệt. Giám sát nồng độ trong huyết tương của hydantoin và điều chỉnh liều cho phù hợp.

Interleukin 2 tái tổ hợp

Phân tích: Mục tiêu chính là điều trị ung thư biểu mô dạng tuyến của thận. Interleukin cũng độc với gan. Như vậy có sự phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan.

Xử lý: Cách điều trị này chỉ có thể thực hiện ở cơ sở chuyên khoa. Dùng interleukin cần có sự theo dõi thường xuyên. Trong trường hợp này nên cân nhắc toàn diện tuỳ theo tình trạng chung của người bệnh. Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, hoặc cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc hoãn một trong hai liệu pháp, nếu có thể.

Thuốc chống loét kháng H2 typ cimetidin

Phân tích: Cimetidin ức chế enzym oxydase ở gan (cytochrom P450) chịu trách nhiệm chuyển hoá một số thuốc. Hơn nữa, nó làm giảm lưu lượng máu ở gan. Vì vậy, nồng độ một số thuốc trong huyết tương tăng lên (nguy cơ quá liều); nhưng cũng vì ức chế một vài chuyển hoá, nên cimetidin chẹn một số cơ chế khử độc. Có lẽ cimetidin ức chế chuyển hoá các nitroimidazol, do đó nguy cơ quá liều.

Xử lý: Nên cân nhắc tương tác này tuỳ theo dạng bào chế đã dùng. Bằng đường uống, phải điều chỉnh liều của metronidazol (và do giống nhau, điều này cũng có giá trị với các nitroimidazol khác), hoặc chọn một thuốc kháng H2 khác ít ức chế enzym hơn.

Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K

Phân tích: Tăng tác dụng của các kháng vitamin K do ức chế enzym. Nitroimidazol là một thuốc ức chế enzym nên chẹn sự biến đổi sinh học của thuốc kháng vitamin K. Tương tác đã được mô tả với warfarin (Coumadine).

Xử lý: Nếu cần phối hợp, theo dõi tỷ lệ prothrombin và/hoặc tỷ lệ chuẩn quốc tế lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị bằng nitroimidazol. Điều chỉnh liều.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Fluoro - 5 - uracil

Phân tích: Tăng độc tính của fluoro - 5 - uracil do giảm thanh lọc.

Xử lý: Phối hợp dùng trong cơ sở bệnh viện, với sự tăng cường theo dõi lâm sàng và huyết học đối với nguy cơ nhiễm độc do fluoro-5-uracil.

 

Nguồn tham khảo

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH

Chủ biên: GS. TS. Lê Ngọc Trọng & TS. Đỗ Kháng Chiến

Quan tâm  
0

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Bài viết cùng chuyên mục

 
Đau Ngực Phải Là Bệnh Gì?
Ngực của bạn là nơi chứa nhiều cơ quan và mô mà chúng có thể bị chấn thương hay viêm, gây đau. Bất kì cơn đau nòa bạn cảm thấy thường là do căng cơ, nhiễm trùng, lo lắng hay căng thẳng, hay những tình trạng khác không liên quan tới...
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Cây Sồi Trắng - Quercus Alba
Cây Sồi Trắng hay còn gọi là Sồi Mỹ, có tên khoa học là Quercus alba, là loại cây rừng sống lâu năm, thường phân bố ở trung Bắc Mỹ như: Minnesota, Ontario, Quebec, Nam Maine, Bắc Florida, và Đông Taxas.
2 Bài Thuốc Trị Đau Đầu Kinh Niên Bằng Cải Cúc
Theo Y học cổ truyền, rau cải cúc có vị ngọt, hơi đắng, the, thơm, tính hơi mát, lành không độc, có tính năng tiêu thực, lợi trường vị, thanh đàm hỏa, yên tâm khí. Vì rất mát nên đây là vị thuốc giúp trị chứng đau đầu kinh...
Phương Pháp Cho Ra Đời Những Loại Rượu Trứ Danh Từ Thùng Gỗ Sồi
Có rất nhiều loại gỗ sồi khác nhau nhưng trong đó phổ biến nhất là Quercus robur, Quercus petraea, Pendunculate (châu Âu), Quercus alba (Mỹ) và Sessile oak (Hungary). Ứng dụng của chúng cũng nhiều nhưng bài này chỉ bàn về cách sử dụng gỗ làm...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Trứng Bắc Thảo
Trứng Bắc Thảo hay còn có các tên khác như Trứng vịt Bắc Thảo, Trứng Bách Thảo, Bách Nhật Trứng, Thiên niên bách nhật trứng,... là món khoái khẩu của nhiều người, đây là món được làm từ trứng, có nguồn gốc Trung Hoa, tại Việt...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.