Chủ nhật, 17/02/2019 2:45 PM

Nitroimidazol - Nhóm Kháng Sinh Tổng Hợp Và Những Tương Tác Thuốc Thường Gặp

Thứ tư, 05/12/2018 9:16 AM

Nitroimidazol là kháng sinh tổng hợp chống vi khuẩn kỵ khí, chống ký sinh trùng. Bài viết này sẽ lưu ý tới các bạn các tương tác thường gặp khi kết hợp Nitroimidazol với nhóm thuốc khác. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích dành cho bạn.

Nitroimidazol - Nhóm Kháng Sinh Tổng Hợp Và Những Tương Tác Thuốc Thường Gặp
Nitroimidazol - Nhóm Kháng Sinh Tổng Hợp Và Những Tương Tác Thuốc Thường Gặp

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

METRONIDAZOL

  • Flagyl viên bao phim 250 mg

  • Klion-Metro 250-VinaKion viên nén 250mg

  • Irizele inf. Metronidazol Inf lọ 100mg; dung dịch tiêm truyền 500mg:

  • Dạng viên đặt âm đạo:

  • Gynalfin (metronidazol 250mg + chlorquinaldol)

  • Megyna (metronidazol 200mg + chloramphenicol + nystatin)

  • Neo-Tergynan (metronidazol 500mg + neomycin + nystatin)

  • Viên nén metronidazol 125mg + spiramycin 750.000 IU:

  • Daphazyl; Dorogyne; Gylmycin; Hadozyl; Naphacogyl; Novogyl Podogyl; Rodazol; Rotaforte; Sansvigyl (với dẫn chất acetylspiramycin); Vidorygyl; Vinphazin.

ORNIDAZOL

  • Avrazor viên nén 500mg

  • Tiberal viên nén 500mg; ống tiêm 125mg/1mL; 500mg/3mL; 1g/6mL

SECNIDAZOL

  • Flagentyl viên nén 500mg

  • Seczol DS và Tagera Forte

  • Fas-3 Kit và Gynekit - phối hợp secnidazol 1g với fluconazol và azithromycin

TINIDAZOL

  • Fasigyn; Meko-Tigyl; Midazol; Tinida và Tinifil: viên nén 500mg

  • Sindazol dung dịch tiêm truyền lọ 500mg/100ml

  • Dorokit và Pylobact (phối hợp zinidazol với clarithromycin + omeprazol)

  • Pylokit (phối hợp zinidazol với clarithromycin + lansoprazol)

CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3

Ăn uống - rượu: Nguy cơ tác dụng antabuse trong trường hợp uống rượu.

Thời kỳ cho con bú: Các nitroimidazol qua được sữa mẹ.

Thời kỳ mang thai: Tránh dùng vì thiếu dữ liệu, trừ trường hợp cần thiết.

Trường hợp khác: Loạn tạo máu, dị thường công thức máu, mất điều hoà hoặc bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên là những chống chỉ định của loại thuốc này. Cần tránh khi quá mẫn với thuốc.

METRONIDAZOL

TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3

Rượu

Phân tích: Tác dụng antabuse được mô tả với các nitroimidazol như metronidazol (Flagyl), secnidazol (Flagentyl), ornidazol (Tiberal), tinidazol (Fasigyne). Antabuse (hoặc disulfid tetraethylthiouram hoặc disulfiram) ảnh hưởng đến cơ chế của rượu: một lượng bất thường acetaldehyd tích tụ trong các mô (ức chế enzym), dẫn đến một số dấu hiệu lâm sàng như: cơn bừng vận mạch, giãn mạch nhiều, nhịp tim nhanh, sốt cao, buồn nôn, nôn, ban da, đôi khi hạ huyết áp và truỵ mạch. Những triệu chứng đó nặng hay nhẹ tuỳ theo lượng rượu uống vào.

Xử lý: Trong khi điều trị với thuốc, nên tránh uống rượu vì tác dụng antabuse. Khuyên không dùng các chế phẩm có rượu.

Disulfiram

Phân tích: Nguy cơ tình trạng lú lẫn, có thể do ức chế enzym aldehyd dehydrogenase hoặc các enzym khác (như vậy gần giống tác dụng antabuse).

Xử lý: Vì mức độ nặng của các tác dụng không mong muốn, chọn một liệu pháp khác.

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Barbituric

Phân tích: Điều trị bằng metronidazol bị thất bại. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế do barbituric gây cảm ứng chuyển hoá metronidazol, nên làm giảm nồng độ huyết tương và đào thải nhanh metronidazol. Tương tác dược động học.

Xử lý: Theo dõi hiệu quả điều trị metronidazol ở người bệnh dùng barbituric đồng thời. Nếu cần, tăng liều metronidazol. Một cách khác, có thể dùng liều ban đầu metronidazol cao hơn cho người đang dùng barbituric.

Carbamazepin

Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của carbamazepin có thể tăng, làm tăng tác dụng dược lý và độc tính của carbamazepin. Tương tác xảy ra chậm. Cơ chế có thể do ức chế chuyển hoá carbamazepin.

Xử lý: Theo dõi đáp ứng lâm sàng khi bắt đầu hoặc ngừng metronidazol. Giám sát nồng độ huyết thanh của carbamazepin có thể có ích. Điều chỉnh liều carbamazepin nếu cần.

Hydantoin (phenytoin)

Phân tích: Tác dụng dược lý của hydantoin ở gan có thể bị metronidazol ức chế.

Xử lý: Không cần phải có những thận trọng đặc biệt. Giám sát nồng độ trong huyết tương của hydantoin và điều chỉnh liều cho phù hợp.

Interleukin 2 tái tổ hợp

Phân tích: Mục tiêu chính là điều trị ung thư biểu mô dạng tuyến của thận. Interleukin cũng độc với gan. Như vậy có sự phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan.

Xử lý: Cách điều trị này chỉ có thể thực hiện ở cơ sở chuyên khoa. Dùng interleukin cần có sự theo dõi thường xuyên. Trong trường hợp này nên cân nhắc toàn diện tuỳ theo tình trạng chung của người bệnh. Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, hoặc cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc hoãn một trong hai liệu pháp, nếu có thể.

Thuốc chống loét kháng H2 typ cimetidin

Phân tích: Cimetidin ức chế enzym oxydase ở gan (cytochrom P450) chịu trách nhiệm chuyển hoá một số thuốc. Hơn nữa, nó làm giảm lưu lượng máu ở gan. Vì vậy, nồng độ một số thuốc trong huyết tương tăng lên (nguy cơ quá liều); nhưng cũng vì ức chế một vài chuyển hoá, nên cimetidin chẹn một số cơ chế khử độc. Có lẽ cimetidin ức chế chuyển hoá các nitroimidazol, do đó nguy cơ quá liều.

Xử lý: Nên cân nhắc tương tác này tuỳ theo dạng bào chế đã dùng. Bằng đường uống, phải điều chỉnh liều của metronidazol (và do giống nhau, điều này cũng có giá trị với các nitroimidazol khác), hoặc chọn một thuốc kháng H2 khác ít ức chế enzym hơn.

Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K

Phân tích: Tăng tác dụng của các kháng vitamin K do ức chế enzym. Nitroimidazol là một thuốc ức chế enzym nên chẹn sự biến đổi sinh học của thuốc kháng vitamin K. Tương tác đã được mô tả với warfarin (Coumadine).

Xử lý: Nếu cần phối hợp, theo dõi tỷ lệ prothrombin và/hoặc tỷ lệ chuẩn quốc tế lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị bằng nitroimidazol. Điều chỉnh liều.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Fluoro - 5 - uracil

Phân tích: Tăng độc tính của fluoro - 5 - uracil do giảm thanh lọc.

Xử lý: Phối hợp dùng trong cơ sở bệnh viện, với sự tăng cường theo dõi lâm sàng và huyết học đối với nguy cơ nhiễm độc do fluoro-5-uracil.

 

Nguồn tham khảo

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH

Chủ biên: GS. TS. Lê Ngọc Trọng & TS. Đỗ Kháng Chiến

Quan tâm  
0

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Thở Thất Điều
Thở Thất Điều là kiểu thở có đặc điểm nhịp thở và độ sâu thất thường, xem kẽ với những cơn ngừng thở rải rác.
Những Bài Thuốc Cổ Phương Chuyên Trị Nám, Tàn Nhang, Trứng Cá
Nám da thường do rất nhiều nguyên nhân, đa phần chị em sau khi mắc bệnh thường tìm đến các thẩm mỹ viện để "trùng tu" nhưng cách đó chỉ trị được bề nổi, còn phần gốc rễ căn nguyên của nám vẫn còn đó. Để trị nám một cách...
Con Sá Sùng - Sipunculus Nudus
Bạn có biết con sá sùng không? Bạn có từng nghe phong phanh ở đâu đó rằng: Đây là một loại dược liệu quý, rất đắt tiền giúp cường dương, tăng sinh lực cho các quý ông chứ? Wao! bây giờ bạn sẽ được mục sở...
Cây Tầm Xuân - Rosa Canina
Trong Ðông y, Cây Tầm Xuân - Rosa Canina là một vị thuốc. Người ta thường thu hái hoa, quả, cành và rễ để làm thuốc. Theo quan niệm của Đông y, tầm xuân có công dụng thanh nhiệt, lợi thấp, trừ phong, hoạt huyết, chỉ huyết, giải độc,...
Toàn Tập Về Cách Trị Bệnh Vô Sinh Hiếm Muộn Ở Nam Giới Bằng Đông Y
Bệnh vô sinh hiếm muộn là căn bệnh khá phổ biến, nó có thể xẩy ra ở cả 2 giới. Trong khuôn khổ bài viết này xin giới thiệu toàn tập cách trị bệnh vô sinh nam bằng Đông y. Bạn hãy căn cứ vào các chứng trạng được mô tả và tìm ra...
Nhất Dạ Tứ Tử Thang: Trị Yếu Sinh Lý Vô Cùng Hiệu Quả, Giúp 1 Đêm Sinh Liền 4 Con
Nhất Dạ Tứ Tử Thang là phương rượu thuốc giúp sinh tinh, ích tủy, mạnh gân cốt, bổ thận tráng dương, mạnh sinh lý. Có tác dụng với người cơ thể yếu mệt, mỏi gối, đau lưng, di tinh, hoạt tinh, dương suy...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Bạch Đinh Hương
Bạch Đinh Hương hay còn gọi là Phân khô của chim sẻ, nó cũng có một vài tên khác như Ma tước phần, Hùng tước xí.
Ôn Dương Chỉ Tả Thang - Trị Viêm Loét Đại Tràng Mạn Tính Trong 1 Tháng
Ôn dương chỉ tả thang là bài thuốc đông y dùng trị viêm loét đại tràng mạn tính vô cùng hiệu quả. Bài thuốc này đã giúp giảm triệu chứng bệnh của bệnh nhân chỉ trong vòng một tháng sử dụng.
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.