Thứ năm, 21/02/2019 6:25 PM

Baclofen - Các Thuốc Trong Nhóm Và Tương Tác Thuốc Cần Biết

Thứ tư, 31/10/2018 9:18 AM

Baclofen là thuốc giãn cơ, tác động chủ yếu trên tủy sống. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu thêm về danh sách thuốc trong nhóm này và các tương tác thuốc thường xảy ra khi kết hợp.

Baclofen - Các Thuốc Trong Nhóm Và Tương Tác Thuốc Cần Biết
Baclofen - Các Thuốc Trong Nhóm Và Tương Tác Thuốc Cần Biết

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

  • Baclofen viên nén 10 mg; 25 mg

  • Lioresal viên nén 10 mg; 25 mg          

CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

  • Thời kỳ mang thai: Tác dụng sinh quái thai khi dùng liều cao trên thỏ và chuột cống.

Thận trọng: mức độ 2

  • Thời kỳ cho con bú: Baclofen qua được sữa mẹ.
  • Trầm cảm: Thuốc có thể làm bộc lộ trầm cảm.

  • Động kinh: Hạ ngưỡng gây động kinh.

  • Suy gan: Thận trọng khi dùng.

  • Suy thận: Nguy cơ tích luỹ thuốc, phải điều chỉnh liều.

  • Suy hô hấp; hen: Do nhiều tác dụng không mong muốn của thuốc.

  • Người cao tuổi: Do nguy cơ suy thận và trạng thái tâm thần ở những người bệnh cao tuổi.

  • Loét dạ dày-tá tràng; viêm dạ dày: Do nhiều tác dụng không mong muốn của thuốc này.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Dantrolen

Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần gây buồn ngủ. Tương tác dược lực học.

Xử lý: Lưu ý nguy cơ buồn ngủ để điều chỉnh liều của hai thuốc, đặc biệt ở người lái xe và vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.

Baclofen - Các Thuốc Trong Nhóm Và Tương Tác Thuốc Cần Biết

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Dextropropoxyphen

Phân tích: Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng buồn ngủ. Tương tác dược lực.

Xử lý: Chú ý đến nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc khi cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe hoặc vận hành máy.

Rượu

Phân tích: Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng buồn ngủ. Tương tác dược lực.

Xử lý: Nên tránh uống rượu. Nếu uống, chú ý đến nguy cơ giảm tỉnh táo khi lái xe hoặc vận hành máy.

Thuốc an thần kinh: Benzamid; butyrophenon; buspiron; benzodiazepin; carbamat và thuốc liên quan; glutethimid; thuốc an thần kinh các loại khác (thí dụ nhóm thioxanthen)

Phân tích: Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng buồn ngủ. Tương tác dược lực.

Xử lý: Chú ý đến nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc khi phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe hay vận hành máy.

Thuốc chống động kinh: carbamazepin; ethosuximid; phenytoin; primidon hoặc dẫn chất

Phân tích: Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng buồn ngủ. Tương tác dược lực.

Xử lý: Chú ý đến nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc khi phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe hay vận hành máy.

Thuốc chống tăng huyết áp: Clonidin hoặc thuốc tương tự; guanethidin hoặc thuốc tương tự; methyldopa; thuốc chẹn beta (sotalol); thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp; reserpin.

Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng làm hạ huyết áp.

Xử lý: Theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều thuốc chống tăng huyết áp trong và sau khi ngừng kết hợp. Thận trọng đặc biệt ở người bệnh cao tuổi.

Thuốc chống trầm cảm: Medifoxamin; paroxetin; thuốc ức chế hệ thần kinh các loại khác.

Phân tích: Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng buồn ngủ. Tương tác dược lực.

Xử lý: Chú ý đến nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc khi phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe hay vận hành máy.

Thuốc kìm tế bào: Procarbazin; interferon alpha tái tổ hợp

Phân tích: Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng buồn ngủ. Tương tác dược lực.

Xử lý: Chú ý đến nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc khi cần phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe hoặc vận hành máu.

Thuốc lợi tiểu: Furosemid; thuốc lợi tiểu giữ kali; thuốc lợi tiểu thải kali

Phân tích: Tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Xử lý: Theo dõi huyết áp trong khi phối hợp hai thuốc. Khi cần, thì phải điều chỉnh liều của một trong hai thuốc. Lập một kế hoạch uống thuốc đều đặn. Khuyên người bệnh nếu thấy chóng mặt lúc bắt đầu điều trị, nên gặp lại bác sĩ điều trị để điều chỉnh liều của một trong hai thuốc, tuỳ trường hợp. Tăng cường theo dõi ở người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã) và khuyên họ chuyển dần dần từ tư thế nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng.

Baclofen - Các Thuốc Trong Nhóm Và Tương Tác Thuốc Cần Biết

Thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin

Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng hạ huyết áp.

Xử lý: Theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều của thuốc chống tăng huyết áp trong và sau khi ngừng điều trị bằng baclofen. Thận trọng đặc biệt ở người bệnh cao tuổi.

Verapamil

Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng hạ huyết áp và xuất hiện hạ huyết áp do tác dụng hiệp đồng.

Xử lý: Theo dõi huyết áp và khi cần thì điều chỉnh liều của verapamil.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Chất chủ vận morphin; kháng histamin kháng H1 an thần; mianserin; oxaflozan; phenothiazin; viloxazin

Phân tích: Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương dẫn đến tăng tác dụng an thần gây buồn ngủ. Tương tác dược lực.

Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu phối hợp chú ý tới giảm tỉnh táo ở người lái xe hoặc vận hành máy.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự; barbituric; fluoxetin; fluvoxamin

Phân tích: Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần gây buồn ngủ. Tương tác dược lực.

Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc. Chú ý tới giảm tỉnh táo ở người lái xe hoặc vận hành máy.

Levodopa

Phân tích: Nguy cơ tăng các tác dụng không mong muốn, chủ yếu là lú lẫn, ảo giác, vật vã.

Xử lý: Theo dõi lâm sàng; nếu cần phối hợp, thì phải điều chỉnh liều để dự phòng các tác dụng không mong muốn đó.

Methadon

Phân tích: Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, kèm theo an thần mạnh gây buồn ngủ, đặc biệt có hại đối với những người lái xe và người vận hành máy.

Xử lý: Lưu ý nguy cơ tăng tác dụng an thần đó và cho những lời khuyên thích hợp: tránh lái xe hoặc vận hành máy; báo cho người xung quanh biết mối nguy hiểm.

 

Nguồn tham khảo

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH

Chủ biên: GS. TS. Lê Ngọc Trọng & TS. Đỗ Kháng Chiến

Quan tâm  
1

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Bài viết cùng chuyên mục

 
Tiếng Cọ Màng Phổi
Tiếng Cọ Màng Phổi là tiếng chà xát, sột soạt, tanh tách nghe được trên mô phổi khi thính chẩn, chủ yếu xảy ra trong thì thở ra.
Những Bài Thuốc Cổ Phương Chuyên Trị Nám, Tàn Nhang, Trứng Cá
Nám da thường do rất nhiều nguyên nhân, đa phần chị em sau khi mắc bệnh thường tìm đến các thẩm mỹ viện để "trùng tu" nhưng cách đó chỉ trị được bề nổi, còn phần gốc rễ căn nguyên của nám vẫn còn đó. Để trị nám một cách...
Con Sá Sùng - Sipunculus Nudus
Bạn có biết con sá sùng không? Bạn có từng nghe phong phanh ở đâu đó rằng: Đây là một loại dược liệu quý, rất đắt tiền giúp cường dương, tăng sinh lực cho các quý ông chứ? Wao! bây giờ bạn sẽ được mục sở...
Cây Tầm Xuân - Rosa Canina
Trong Ðông y, Cây Tầm Xuân - Rosa Canina là một vị thuốc. Người ta thường thu hái hoa, quả, cành và rễ để làm thuốc. Theo quan niệm của Đông y, tầm xuân có công dụng thanh nhiệt, lợi thấp, trừ phong, hoạt huyết, chỉ huyết, giải độc,...
Toàn Tập Về Cách Trị Bệnh Vô Sinh Hiếm Muộn Ở Nam Giới Bằng Đông Y
Bệnh vô sinh hiếm muộn là căn bệnh khá phổ biến, nó có thể xẩy ra ở cả 2 giới. Trong khuôn khổ bài viết này xin giới thiệu toàn tập cách trị bệnh vô sinh nam bằng Đông y. Bạn hãy căn cứ vào các chứng trạng được mô tả và tìm ra...
Nhất Dạ Tứ Tử Thang: Trị Yếu Sinh Lý Vô Cùng Hiệu Quả, Giúp 1 Đêm Sinh Liền 4 Con
Nhất Dạ Tứ Tử Thang là phương rượu thuốc giúp sinh tinh, ích tủy, mạnh gân cốt, bổ thận tráng dương, mạnh sinh lý. Có tác dụng với người cơ thể yếu mệt, mỏi gối, đau lưng, di tinh, hoạt tinh, dương suy...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Bạch Đinh Hương
Bạch Đinh Hương hay còn gọi là Phân khô của chim sẻ, nó cũng có một vài tên khác như Ma tước phần, Hùng tước xí.
Ôn Dương Chỉ Tả Thang - Trị Viêm Loét Đại Tràng Mạn Tính Trong 1 Tháng
Ôn dương chỉ tả thang là bài thuốc đông y dùng trị viêm loét đại tràng mạn tính vô cùng hiệu quả. Bài thuốc này đã giúp giảm triệu chứng bệnh của bệnh nhân chỉ trong vòng một tháng sử dụng.
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.