Thứ tư, 19/12/2018 10:01 AM

Carmustine - Nhóm Thuốc Điều Trị Ung Thư Và Những Tương Tác Thường Xảy Ra Khi Kết Hợp

Thứ hai, 08/10/2018 4:47 AM

Carmustine là một loại thuốc được sử dụng chủ yếu cho hóa trị liệu trong điều trị một số loại ung thư như (đa u tủy, u não, bệnh Hodgkin, ung thư hạch không Hodgkin). Dưới đây là những tương tác thường xảy ra khi kết hợp với thuốc khác mà bạn cần lưu ý khi kết hợp. Mời các bạn tham khảo.

Carmustine - Nhóm Thuốc Điều Trị Ung Thư Và Những Tương Tác Thường Xảy Ra Khi Kết Hợp
Carmustine - Nhóm Thuốc Điều Trị Ung Thư Và Những Tương Tác Thường Xảy Ra Khi Kết Hợp

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

CARMUSTIN bột pha dung dịch tiêm 100 mg/lọ

Bicnu bột pha dung dịch tiêm 100 mg/lọ

CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Phải là thầy thuốc chuyên khoa mới được kê đơn dùng những thuốc này cho người bệnh. Vì vậy, các chống chỉ định phải được cân nhắc, tuỳ theo tình trạng người bệnh, và phải được thầy thuốc chuyên khoa đánh giá.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Aminosid tiêm hoặc dùng tại chỗ

Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận, do phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với thận. Hiệp đồng các tác dụng không mong muốn.

Xử lý: Các phối hợp thuốc này hay gặp, nhất là ở bệnh viện: mặc dầu tiêm một liều duy nhất mỗi ngày hạn chế được độc với thính giác và với thận, nhưng khi cần phối hợp, nên tiến hành điều chỉnh liều tuỳ theo độ thanh lọc creatinin (công thức Cockroft và Gault). Đặc biệt, phải giám sát người bệnh cao tuổi.

Chất ức chế HMG - CoA reductase

Phân tích: Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế miễn dịch làm tăng nguy cơ xuất hiện tiêu cơ vân và suy thận.

Xử lý: Tuy các báo cáo chỉ liên quan đến lovastatin, nguy cơ tiềm tàng vẫn có với simvastatin và pravastatin. Cần tránh phối hợp.

Tacrin

Phân tích: Nguy cơ tăng độc với gan.

Xử lý: Nếu cần, tăng cường theo dõi gan. Tránh các phối hợp có nguy cơ ở người cao tuổi.

Vaccin sống giảm độc lực

Phân tích: Nguy cơ xuất hiện nhiễm khuẩn ứng với vaccin, do tác dụng ức chế miễn dịch của thuốc phối hợp.

Xử lý: Khoảng thời gian cần tôn trọng giữa hai thuốc từ ba tháng đến một năm và tuỳ thuộc vào cường độ của sự ức chế miễn dịch.

Carmustine - Nhóm Thuốc Điều Trị Ung Thư Và Những Tương Tác Thường Xảy Ra Khi Kết Hợp

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Actinomycin D

Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính về máu do ức chế tuỷ xương, do tác dụng hiệp đồng, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt.

Xử lý: Nếu cần phối hợp, nên dùng liều thấp với từng thuốc. Theo dõi cẩn thận huyết đồ.

Amineptin; dantrolen; estrogen hoặc thuốc ngừa thai estro progestogen; fluvoxamin; griseofulvin; isoniazid hoặc thuốc tương tự; macrolid; natri valproat hoặc dẫn chất; progabid; rifampicin; thuốc chống nấm, dẫn xuất imidazol

Phân tích: Phối hợp các thuốc có tiềm năng độc với gan (hiệp đồng các tác dụng không mong muốn).

Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, hoặc phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc, nếu có thể, hoãn một trong hai thuốc. Xác minh là người bệnh không uống rượu thường xuyên, và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không đặc hiệu là buồn nôn, sốt, vàng da,... Phối hợp ban da, ngứa và hạch to, minh chứng cho bệnh căn do thuốc. Phân biệt rõ, tuỳ theo kết quả xét nghiệm sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với viêm gan ứ mật hồi phục được khi ngừng điều trị.

Amphotericin B

Phân tích: Phối hợp amphotericin B tiêm với các thuốc độc với tuỷ xương đòi hỏi phải thật thận trọng. Nguy cơ thiếu máu hoặc các rối loạn huyết học khác.

Xử lý: Nếu cần phối hợp, nên theo dõi cẩn thận huyết đồ, và nếu cần, thực hiện giảm liều.

Azathioprin; cisplatin hoặc dẫn chất; cyclophosphamid hoặc thuốc tương tự; doxorubicin hoặc dẫn chất; fluoro-5-uracil; ganciclovir; interferon alpha tái tổ hợp; levamisol; melphalan; mercaptopurin; methotrexat; procarbazin; thiotepa; Thuốc chống ung thư các loại; vincristin hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính về máu, do ức chế tuỷ xương, do tác dụng hiệp đồng, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt.

Xử lý: Nếu có thể được, tránh phối hợp. Nếu phối hợp xét thấy có lợi, dùng liều thấp với từng chất và theo dõi cẩn thận huyết đồ. Phối hợp thuốc này phải do các nhà chuyên khoa thực hiện và các phác đồ điều trị thường được xác định rõ.

Các phenicol

Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính về máu do ức chế tuỷ xương, do tác dụng hiệp đồng, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Với các phenicol, chỉ dùng đơn độc cũng có thể gây mất bạch cầu hạt nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong (độc tính miễn dịch).

Xử lý: Nếu cần phối hợp, nên dùng các liều thấp cho từng thuốc. Không có gì báo trước mất bạch cầu hạt với các phenicol. Việc theo dõi cẩn thận huyết đồ, thực hiện bình thường khi sử dụng một thuốc kìm tế bào, vẫn có giá trị. Tuy nhiên, người bệnh phải được thông báo là nếu sốt nhẹ, viêm họng và loét miệng thì phải ngừng điều trị với phenicol.

Ciclosporin

Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tính chất ức chế miễn dịch. Do sự ức chế miễn dịch này quá mạnh, có nguy cơ phát triển u lympho giả.

Xử lý: Phối hợp hai thuốc ức chế miễn dịch phải được suy xét và phải cân nhắc nguy cơ/ lợi ích, tuỳ theo mục tiêu điều trị. Phối hợp này chỉ có thể tiến hành ở cơ sở chuyên khoa với sự theo dõi chặt chẽ người bệnh.

Cimetidin

Phân tích: Cimetidin có thể làm tăng tác dụng ức chế tuỷ xương của carmustin và có thể dẫn đến độc tính. Cơ chế chưa xác định rõ, nhưng có thể do hiệp đồng tác dụng ức chế tuỷ xương hoặc do ức chế chuyển hoá carmustin bởi cimetidin.

Xử lý: Tránh dùng hai thuốc này cùng nhau, trừ khi không có cách lựa chọn nào khác.

Clozapin

Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính về máu do ức chế tuỷ xương, do tác dụng hiệp đồng, có thể dẫn đến mất bạch cầu hạt. Với clozapin hoặc noramidopyrin dùng đơn độc, cũng có thể gây mất bạch cầu hạt nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong (độc tính miễn dịch).

Xử lý: Tránh phối hợp. Nếu cần phối hợp, dùng liều thấp cho từng thuốc. Không có gì báo trước mất bạch cầu hạt với clozapin. Việc theo dõi cẩn thận huyết đồ, tiến hành bình thường khi sử dụng một thuốc kìm tế bào, vẫn có giá trị. Tuy nhiên người bệnh phải được thông báo là nếu sốt nhẹ, viêm họng và loét miệng thì phải ngừng điều trị.

Colchicin hoặc dẫn chất

Phân tích: Sử dụng đồng thời một thuốc kìm tế bào và một thuốc chống bệnh gút làm tăng hàm lượng acid uric. Ngoài ra còn tăng nguy cơ giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn của các thuốc.

Xử lý: Nên tránh dùng hai thuốc đồng thời, nếu không điều trị chống gút sẽ thất bại. Nên dùng alopurinol (thuốc ức chế tổng hợp acid uric) hơn là dùng các thuốc gây acid uric niệu để tránh các bệnh thận.

Carmustine - Nhóm Thuốc Điều Trị Ung Thư Và Những Tương Tác Thường Xảy Ra Khi Kết Hợp

Glycosid trợ tim

Phân tích: Phối hợp với thuốc kìm tế bào dẫn đến kém hấp thu các thuốc nhóm digitalis khoảng 50%, do tổn thương niêm mạc ruột có hồi phục.

Xử lý: Theo dõi cẩn thận hàm lượng digitalis trong huyết thanh trong thời gian điều trị.

Foscarnet

Phân tích: Phối hợp hai thuốc độc với thận dẫn đến nguy cơ xuất hiện suy thận không hồi phục.

Xử lý: Thường điều trị phối hợp thuốc ở bệnh viện. Theo dõi đều đặn ion đồ và độ thanh lọc creatinin và điều chỉnh liều theo đó.

Interleukin 2 tái tổ hợp

Phân tích: Mục tiêu chính là điều trị ung thư tuyến ở thận. Interleukin cũng độc với gan. Như vậy đó là sự phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan, độc với thận và ức chế tuỷ xương.

Xử lý: Việc điều trị chỉ có thể tiến hành tại cơ sở chuyên khoa. Interleukin đòi hỏi có sự theo dõi thường xuyên. Trường hợp này nên cân nhắc tuỳ theo tình trạng chung của người bệnh. Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, độc với thận và ức chế tuỷ xương, cần theo dõi chặt chẽ huyết đồ, chức năng thận và gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin, creatinin máu) hoặc hoãn dùng một trong hai thuốc, nếu có thể được.

Niridazol

Phân tích: Phối hợp hai thuốc độc với gan. Niridazol còn có độc tính thần kinh. Nguy cơ xuất hiện co giật, rối loạn tâm thần và độc với gan trong trường hợp phối hợp thuốc.

Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) hoặc, nếu có thể đựơc, hoãn dùng một trong hai thuốc. Xác minh là người bệnh không uống rượu thường xuyên và không có tiền sử viêm gan do virus. Những triệu chứng lâm sàng chính không đặc hiệu là buồn nôn, sốt, vàng da,... Phối hợp ban da, ngứa và hạch to minh chứng cho bệnh căn do thuốc. Cần phân biệt rõ, căn cứ theo kết quả xét nghiệm sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với viêm gan ứ mật hồi phục được khi ngừng điều trị.

Paracetamol

Phân tích: Paracetamol dùng kéo dài với liều trên 6 gam/ ngày (tuỳ theo thể trọng) sẽ độc với gan (viêm gan kiểu tiêu tế bào). Khi phối hợp với một thuốc khác độc với gan, nguy cơ độc với gan tăng.

Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT phosphatase kiềm, bilirubin), hoặc phải hoãn một trong hai thuốc, nếu có thể được. Xác minh là người bệnh không uống rượu thường xuyên, và không có tiền sử viêm gan do virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không đặc hiệu là buồn nôn, sốt, vàng da… Phối hợp ban da, ngứa và hạch to minh chứng cho bệnh căn do thuốc. Phân biệt rõ, tuỳ theo kết quả xét nghiệm sinh học, viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với viêm gan ứ mật hồi phục được khi ngừng điều trị.

Penicilamin hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Nguy cơ tăng độc tính về máu, do ức chế tuỷ xương, do tác dụng hiệp đồng, có thể dẫn đến bất sản tủy.

Xử lý: Nếu cần phối hợp, nên dùng liều thấp cho mỗi thuốc và theo dõi cẩn thận huyết đồ.

Pentostatin

Phân tích: Dùng phối hợp hai thuốc ức chế tuỷ xương có thể dẫn đến rối loạn máu nặng tuỳ theo độ dài thời gian điều trị

Xử lý: Phối hợp cần theo dõi về mặt huyết học.

Vàng

Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan và độc với máu.

Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan và độc với máu, phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) và huyết đồ hoặc hoãn một trong 2 thuốc, nếu có thể được. Xác minh là người bệnh không uống rượu thường xuyên và không có tiền sử viêm gan do virus. Các triệu chứng lâm sàng chính không đặc hiệu là buồn nôn, sốt, vàng da… Phối hợp ban da, ngứa và hạch to minh chứng cho bệnh căn do thuốc. Phân biệt rõ, tuỳ theo kết quả xét nghiệm sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng điều trị.

Zidovudin

Phân tích: Phối hợp zidovudin với các chất độc hại với tuỷ xương đòi hỏi phải thật thận trọng. Nguy cơ thiếu máu hoặc rối loạn huyết học khác.

Xử lý: Khi cần phối hợp thuốc, phải theo dõi cẩn thận huyết đồ và thực hiện giảm liều, nếu cần

 

Nguồn tham khảo

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH

Chủ biên: GS. TS. Lê Ngọc Trọng & TS. Đỗ Kháng Chiến

Quan tâm  
1

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Bài viết cùng chuyên mục

 
Đau Ngực Phải Là Bệnh Gì?
Ngực của bạn là nơi chứa nhiều cơ quan và mô mà chúng có thể bị chấn thương hay viêm, gây đau. Bất kì cơn đau nòa bạn cảm thấy thường là do căng cơ, nhiễm trùng, lo lắng hay căng thẳng, hay những tình trạng khác không liên quan tới...
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Cây Sồi Trắng - Quercus Alba
Cây Sồi Trắng hay còn gọi là Sồi Mỹ, có tên khoa học là Quercus alba, là loại cây rừng sống lâu năm, thường phân bố ở trung Bắc Mỹ như: Minnesota, Ontario, Quebec, Nam Maine, Bắc Florida, và Đông Taxas.
2 Bài Thuốc Trị Đau Đầu Kinh Niên Bằng Cải Cúc
Theo Y học cổ truyền, rau cải cúc có vị ngọt, hơi đắng, the, thơm, tính hơi mát, lành không độc, có tính năng tiêu thực, lợi trường vị, thanh đàm hỏa, yên tâm khí. Vì rất mát nên đây là vị thuốc giúp trị chứng đau đầu kinh...
Phương Pháp Cho Ra Đời Những Loại Rượu Trứ Danh Từ Thùng Gỗ Sồi
Có rất nhiều loại gỗ sồi khác nhau nhưng trong đó phổ biến nhất là Quercus robur, Quercus petraea, Pendunculate (châu Âu), Quercus alba (Mỹ) và Sessile oak (Hungary). Ứng dụng của chúng cũng nhiều nhưng bài này chỉ bàn về cách sử dụng gỗ làm...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Trứng Bắc Thảo
Trứng Bắc Thảo hay còn có các tên khác như Trứng vịt Bắc Thảo, Trứng Bách Thảo, Bách Nhật Trứng, Thiên niên bách nhật trứng,... là món khoái khẩu của nhiều người, đây là món được làm từ trứng, có nguồn gốc Trung Hoa, tại Việt...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.