Thứ tư, 19/12/2018 10:15 AM

Carbamazepin - Nhóm Thuốc Chống Động Kinh Và Chống Đau Dây Thần Kinh

Thứ bảy, 06/10/2018 7:50 AM

Carbamazepin là thuốc chống động kinh có liên quan hóa học với các thuốc chống trầm cảm ba vòng. Dưới đây là các thuốc trong nhóm này và những tương tác thường xảy ra khi kết hợp với các thuốc khác mà các tân dược sĩ phải cực kỳ lưu ý.

Carbamazepin - Nhóm Thuốc Chống Động Kinh Và Chống Đau Dây Thần Kinh
Carbamazepin - Nhóm Thuốc Chống Động Kinh Và Chống Đau Dây Thần Kinh

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

- Carbamazepin viên nén 200 mg; viên bao phim 200 mg; siro 2%

- Tegretol viên nén 200 mg

- Tegretol siro 2%

- Tegretol CR viên bao phim 200 mg

CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Chống chỉ định: mức độ 4

- Loạn chuyển hoá porphyrin: Tăng nguy cơ lên cơn.

- Trường hợp khác: Bloc nhĩ - thất, giảm sản tủy.

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

- Thời kỳ cho con bú: Carbamazepin qua được sữa mẹ; không nên cho con bú.

- Thời kỳ mang thai: Như với mọi thuốc chống động kinh, có nguy cơ dị tật bẩm sinh, nhất là trong ba tháng đầu.

Cần theo dõi: mức độ 1

- Ăn uống-rượu: Tránh uống rượu; carbamazepin làm tăng tác dụng của rượu.

- Trẻ em, trẻ đang bú: Nguy cơ thiếu hụt vitamin K1 ở trẻ đẻ ra có mẹ điều trị bằng carbamazepin.

- Glocom: Nếu gặp quá liều carbamazepin, có thể gây rối loạn về mắt (giãn đồng tử, rung giật nhãn cầu).

- Phì đại tuyến tiền liệt/ u tuyến tiền liệt: Do nguy cơ bí tiểu tiện, trong trường hợp quá liều.

- Suy tim/ người cao tuổi: Người suy tim và người cao tuổi nhạy cảm hơn với độc tính tim mạch của carbamazepin (nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, trạng thái sốc).

- Suy gan: Suy gan dẫn đến tích luỹ carbamazepin trong cơ thể và do đó tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.

- Suy thận: Suy thận dẫn đến tích luỹ carbamazepin trong cơ thể và do đó tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4

Thuốc ức chế MAO

Phân tích: Cơn tăng huyết áp, co giật nặng do sốt cao và tử vong đã xảy ra khi dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng cùng với thuốc ức chế MAO. Về cấu trúc, carbamazepin có sự tương đồng với thuốc chống trầm cảm ba vòng. Vì vậy về lý thuyết, chống chỉ định dùng carbamazepin cùng với thuốc ức chế MAO.

Xử lý: Tương tác này phải cấm. Sau khi ngừng thuốc ức chế MAO, phải chờ ít nhất 2 tuần mới được dùng carbamazepin và ngược lại cũng vậy.

Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Clozapin

Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực. Với clozapin, tăng nguy cơ giảm bạch cầu.

Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều lượng của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.

Carbamazepin - Nhóm Thuốc Chống Động Kinh Và Chống Đau Dây Thần Kinh

Benzodiazepin

Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.

Xử lý: Phải lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều lượng của hai thuốc. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.

Isoniazid hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Tăng tác dụng không mong muốn của hai thuốc ở người chuyển hoá acetyl chậm. Sự ức chế chuyển hoá của carbamazepin do isoniazid có thể dẫn đến các dấu hiệu quá liều.

Xử lý: Cần tránh dùng phối hợp này, do nguy cơ tác dụng không mong muốn có thể xuất hiện.

Lithi

Phân tích: Nguy cơ triệu chứng độc thần kinh như ngủ lịm, yếu cơ, mất điều vận, run, tăng phản xạ ngay cả với liều bình thường, do tác dụng hiệp đồng. Người thiểu năng tuyến giáp có thể đặc biệt nhạy cảm.

Xử lý: Phối hợp này cần tránh, nhưng cũng đã được một số thầy thuốc chuyên khoa sử dụng trong một số chứng trầm cảm khó chữa.

Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estroprogestogen

Phân tích: Tăng chuyển hoá của estroprogestogen ở gan, do cảm ứng enzym bởi carbamazepin, do đó có nguy cơ mang thai.

Xử lý: Tránh dùng các thuốc ngừa thai liều thấp và nên dùng các thuốc ngừa thai liều cao hoặc khuyên dùng một phương pháp ngừa thai khác nếu điều trị cùng với carbamazepin kéo dài (thí dụ ở phụ nữ trẻ tuổi bị động kinh), vì cảm ứng enzym không bao giờ là hiện tượng tức thì.

Macrolid

Phân tích: Nồng độ carbamazepin trong huyết thanh và độc tính có thể tăng. Cơ chế do ức chế chuyển hoá của carbamazepin ở gan, dẫn đến giảm thanh lọc thuốc này.

Xử lý: Hoặc chọn dùng các kháng sinh khác hoặc các macrolid khác không gây ảnh hưởng (roxithromycin, azithromycin...) hoặc điều chỉnh liều của carbamazepin tuỳ theo kết quả định lượng trong huyết tương. Theo dõi chặt các dấu hiệu ngộ độc nếu có.

Mifepristone

Phân tích: Nguy cơ giảm hiệu lực của liệu pháp do tăng chuyển hoá mefepriston vì cảm ứng enzym.

Xử lý: Trước tiên phải nhớ rằng cảm ứng enzym là hiện tượng chậm xuất hiện (chừng ba tuần) và chậm mất đi. Có thể xem xét tăng liều.

Progestogen hoặc dẫn chất

Phân tích: Tăng chuyển hoá của các thuốc ngừa thai progestogen ở gan do cảm ứng enzym, do đó có nguy cơ mang thai.

Xử lý: Tránh dùng các thuốc ngừa thai liều thấp và nên dùng các thuốc ngừa thai liều cao hoặc khuyên dùng một phương pháp ngừa thai khác nếu điều trị bằng chất cảm ứng này kéo dài (cảm ứng enzym không bao giờ là một hiện tượng tức thì).

Natrivalproat hoặc dẫn chất

Phân tích: Có thể tăng độc tính mà không tăng tác dụng chống động kinh. Nồng độ của valproat trong huyết tương thường giảm và nồng độ của chất chuyển hoá có hoạt tính của carbamazepin trong huyết tương thường tăng.

Xử lý: Theo dõi nồng độ các thuốc trong huyết thanh và nhận xét tác dụng chống động kinh, và độc tính khi bắt đầu, khi đang và khi ngừng điều trị bằng một trong hai thuốc. Điều chỉnh liều nếu cần.

Ritonavir

Phân tích: Nồng độ carbamazepin trong huyết thanh có thể tăng, gây tăng nguy cơ độc tính, còn nồng độ ritonavir có thể giảm, dẫn đến thất bại điều trị chống retrovirus. Cơ chế nghi có sự ức chế chuyển hoá của carbamazepin ở gan (CYP3A4), còn carbamazepin có thể gây cảm ứng chuyển hoá của ritonavir. Tương tác của carbamazepin với các chất ức chế protease khác (lopinavir, indinavir, nelfinavir, saquinavir, amprenavir) cũng xảy ra tương tự như ritonavir.

Xử lý: Theo dõi chặt chẽ nồng độ carbamazepin trong huyết thanh khi bắt đầu, khi ngừng hoặc thay đổi liều của chất ức chế protease và theo dõi đáp ứng lâm sàng với việc điều trị bằng chất ức chế protease. Điều chỉnh liều nếu cần.

Rượu

Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Có thể thấy với một số sản phẩm, nhất là trong tuần đầu điều trị, một số tác dụng tâm thần vận động. Tương tác dược lý.

Xử lý: Tốt nhất, không nên phối hợp hai thuốc, vì người kê đơn không chế ngự được người bệnh uống rượu. Nguy cơ an thần đặc biệt nguy hiểm với người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.

Carbamazepin - Nhóm Thuốc Chống Động Kinh Và Chống Đau Dây Thần Kinh

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Baclofen; buspiron; dantrolen; medifoxamin; paroxetin; phenothiazin; procarbazin; thuốc an thần kinh các loại

Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.

Xử lý: Phải tính đến nguy cơ này để điều chỉnh liều lượng của hai thuốc. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.

Benzamid; carbamat hoặc thuốc tương tự; dextropropoxyphen; thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương các loại

Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.

Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.

Butyrophenon

Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Cũng nhớ rằng có nguy cơ giảm hàm lượng của haloperidol trong huyết tương ( do cảm ứng enzym) kèm nguy cơ thất bại điều trị.

Xử lý: Lưu ý những nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc lúc bắt đầu, khi đang và sau khi điều trị cùng với carbamazepin, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.

Ciclosporin

Phân tích: Hàm lượng cyclosporin trong huyết tương có thể giảm, dẫn đến giảm tác dụng dược lý. Cơ chế do carbamazepin có thể cảm ứng enzym xúc tác cho chuyển hoá cyclosporin ở microsom gan.

Xử lý: Theo dõi hàm lượng cyclosporin và quan sát người bệnh về những dấu hiệu thải mảnh ghép hoặc độc tính nếu đưa thêm hoặc ngừng carbamazepin trong phác đồ điều trị. Điều chỉnh liều của cyclosporin, nếu cần.

Cimetidin

Phân tích: Nồng độ carbamazepin trong huyết tương có thể tăng, dẫn đến độc tính. Cơ chế do cimetidin ức chế chuyển hoá carbamazepin ở gan.

Xử lý: Theo dõi nồng độ carbamazepin trong huyết thanh và quan sát người bệnh về các dấu hiệu độc gan khi bắt đầu điều trị bằng cimetidin. Điều chỉnh liều cho phù hợp. Cần nhắc lại những dấu hiệu lâm sàng của quá liều carbamazepin (xuất hiện từ 1 đến 3 giờ sau khi uống): các triệu chứng thần kinh cơ, rối loạn tim mạch, co giật (nhất là ở trẻ nhỏ), kích thích vận động, rung giật cơ, run, rối loạn điều vận, chóng mặt, giãn đồng tử, rung giật nhãn cầu, biểu hiện tâm thần vận động, tăng rồi giảm phản xạ.

Clonidin hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Tác dụng hiệp đồng trên hoạt tính ức chế hệ thần kinh trung ương. Chú ý đến người bệnh ngoại trú, người lái xe hoặc vận hành máy móc. Nên nhớ rằng với liều thông thường, rilmenidin không làm tăng các tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của những thuốc này.

Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.

Carbamazepin - Nhóm Thuốc Chống Động Kinh Và Chống Đau Dây Thần Kinh

Corticoid – khoáng  (Mineralocorticoid)

Phân tích: Carbamazepin gây cảm ứng enzym, làm tăng dị hoá các mineralocorticoid. Cảm ứng enzym chỉ thể hiện 10 - 12 ngày sau lúc bắt đầu điều trị.

Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời. Việc điều trị cùng với một thuốc cảm ứng enzym trung và dài hạn phải tính đến nguy cơ giảm tác dụng điều trị. Điều chỉnh liều trong khi điều trị và sau khi ngừng chất cảm ứng.

Danazol

Phân tích: Nồng độ carbamazepin trong huyết thanh có thể tăng, dẫn đến tăng tác dụng dược lý và độc tính. Cơ chế do danazol ức chế chuyển hoá của carbamazepin.

Xử lý: Nếu có thể, nên tránh phối hợp này. Khi cho dùng cả hai thuốc này, cần theo dõi hàm lượng carbamazepin trong huyết thanh và quan sát người bệnh về các dấu hiệu độc tính sau khi bắt đầu điều trị bằng danazol. ở người bệnh đã ổn định với carbamazepin, có thể cần phải thay đổi liều khi bắt đầu hoặc ngừng danazol.

Desmopressin

Phân tích: Desmopressin là chất tương tự hormon kháng niệu tự nhiên: vasopressin. Giảm tác dụng kháng niệu bởi tình trạng giảm natri máu do carbamazepin gây ra.

Xử lý: Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều của desmopressin tuỳ theo kết quả sinh học và lâm sàng.

Diltiazem; verapamil

Phân tích: Tương tác dược động học làm tăng nhiều hàm lượng của carbamazepin trong huyết thanh do ức chế enzym xúc tác cho chuyển hoá của thuốc này.

Xử lý: Hoặc chọn một thuốc đối kháng calci khác không có nhược điểm này, hoặc điều chỉnh liều lúc bắt đầu, khi đang và khi ngừng điều trị cùng với một trong các thuốc. Giảm liều của carbamazepin.

Disopyramid

Phân tích: Do cảm ứng enzym làm giảm nồng độ của disopyramid trong huyết thanh tới nồng độ không hiệu lực.

Xử lý: Theo dõi điện tâm đồ, lâm sàng, nồng độ của thuốc chống loạn nhịp trong huyết thanh và tuỳ theo trường hợp điều chỉnh liều.

Fluoxetin; fluvoxamin

Phân tích: Nguy cơ tăng hàm lượng carbamazepin trong huyết thanh kèm nguy cơ quá liều.

Xử lý: Theo dõi lâm sàng và sinh học. Đặc biệt, kiểm tra nồng độ carbamazepin trong huyết tương lúc bắt đầu, khi đang và khi ngừng điều trị với thuốc chống trầm cảm serotoninergic thuần tuý (fluoxetin, fluvoxamin).

Glucocorticoid

Phân tích: Tăng dị hoá của các thuốc này bởi các chất cảm ứng enzym (carbamazepin). Cảm ứng enzym chỉ thể hiện sau nhiều ngày điều trị.

Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời. Việc điều trị cùng với một thuốc cảm ứng enzym trung và dài hạn phải tính đến nguy cơ giảm tác dụng điều trị. Điều chỉnh liều trong khi điều trị và sau khi ngừng chất cảm ứng.

Hormon tuyến giáp

Phân tích: Tăng dị hoá của thuốc phối hợp bởi thuốc cảm ứng enzym (carbamazepin). Sự cảm ứng chỉ thể hiện 10-12 ngày sau lúc bắt đầu điều trị.

Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời. Việc điều trị cùng với một thuốc cảm ứng enzym trung và dài hạn phải tính đến nguy cơ giảm tác dụng điều trị. Điều chỉnh liều trong khi điều trị và sau khi ngừng chất cảm ứng.

Quinidin hoặc dẫn chất

Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan bởi cảm ứng enzym, dẫn đến giảm tác dụng của quinidin (và dẫn chất). Điều chỉnh liều. Khi cần, thì phải theo dõi cẩn thận các hàm lượng trong huyết tương và cảnh giác khi ngừng điều trị.

Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu.

Rifampicin

Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan do cảm ứng enzym, dẫn đến giảm tác dụng của carbamazepin. Điều chỉnh liều. Khi cần, thì phải theo dõi cẩn thận các hàm lượng trong huyết tương và cảnh giác khi ngừng điều trị.

Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.

Tetracosactid

Phân tích: Tăng dị hoá các adrenocorticoid bởi thuốc cảm ứng enzym. Sự cảm ứng chỉ thể hiện 10 - 12 ngày sau lúc bắt đầu điều trị.

Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời. Việc điều trị cùng với một thuốc cảm ứng enzym trung và dài hạn phải tính đến nguy cơ giảm tác dụng điều trị. Điều chỉnh liều trong khi điều trị và sau khi ngừng chất cảm ứng.

Tetracyclin

Phân tích: Tăng dị hoá doxycyclin ở gan, do cảm ứng enzym. Mặc dầu tương tác này chưa được xác định đối với các tetracyclin khác không bị đào thải qua đường tiết niệu, cũng vẫn buộc phải thận trọng.

Xử lý: Tương tác này cần nhiều ngày điều trị để có thể ghi nhận được sự cảm ứng enzym. Có nguy cơ thất bại điều trị nếu nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh không đủ đối với mầm bệnh. Lưu ý nguy cơ và tuỳ trường hợp chọn hoặc khuyên dùng một chiến lược kháng sinh khác.

Theophylin hoặc dẫn chất

Phân tích: Hàm lượng theophylin có thể tăng hoặc giảm. Hàm lượng carbamazepin có thể giảm. Cơ chế: Có thể có sự cảm ứng chuyển hoá lẫn nhau ở gan.

Xử lý: Theo dõi hàm lượng của theophylin và carbamazepin. Điều chỉnh liều của hai thuốc này cho phù hợp.

Carbamazepin - Nhóm Thuốc Chống Động Kinh Và Chống Đau Dây Thần Kinh

Thuốc chống động kinh không barbituric

Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Hơn nữa, đã thấy có sự giảm nồng độ ethosuximid trong huyết tương, có lẽ do cảm ứng enzym.

Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu. Theo dõi lâm sàng hiệu quả của điều trị chống động kinh. Điều chỉnh liều nếu cần, tuỳ theo nồng độ trong huyết tương.

Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol

Phân tích: Nồng độ carbamazepin trong huyết tương có thể tăng, làm tăng tác dụng lâm sàng và tác dụng không mong muốn. Cơ chế: có thể do thuốc chống nấm azol ức chế chuyển hoá của carbamazepin (CYP3A4). Fluconazol, đặc biệt là với liều quá 200mg/ngày, có thể ức chế CYP3A4.

Xử lý: Theo dõi chặt chẽ nồng độ carbamazepin và đáp ứng lâm sàng của người bệnh khi bắt đầu dùng hoặc khi ngừng thuốc chống nấm azol.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự

Phân tích: Tạo thuận lợi xuất hiện cơn co giật do hai cơ chế: Giảm ngưỡng gây động kinh bởi thuốc chống trầm cảm nhóm imipramin và tăng chuyển hoá của thuốc chống trầm cảm này, do cảm ứng enzym, dẫn đến kém hiệu quả hơn.

Xử lý: Ngoài việc theo dõi hiệu quả lâm sàng, nên điều chỉnh liều của những thuốc này lúc bắt đầu, lúc đang và sau điều trị.

Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen

Phân tích: Việc sử dụng lâu dài các carbamazepin có nguy cơ dẫn đến tạo thành các chất chuyển hoá độc với gan của các thuốc gây mê bay hơi chứa halogen (enfluran, halothan, methoxyfluran).

Xử lý:  Khuyên người bệnh phải can thiệp ngoại khoa, thông báo cho người gây mê những thuốc đang dùng.

Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K

Phân tích: Tác dụng chống đông của warfarin có thể giảm khi dùng cùng với carbamazepin. Cơ chế chưa rõ, nhưng có thể do carbamazepin gây cảm ứng chuyển hoá của thuốc chống đông ở gan.

Xử lý: Theo dõi thời gian prothrombin khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị carbamazepin ở người bệnh đang dùng warfarin. Điều chỉnh liều của warfarin khi cần.

Viloxazin

Phân tích: Ba tác dụng được ghi nhận là giảm ngưỡng gây động kinh bởi viloxazin, ức chế cạnh tranh sự hydroxyl hoá, làm cho dị hoá carbamazepin bị giảm, tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.

Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.

Zidovudin

Phân tích: Ngoại suy từ rifampicin và rifabutin, giảm nồng độ của zidovudin do tăng chuyển hoá (cảm ứng enzym).

Xử lý: Nếu nhận thấy giảm đáp ứng với zidovudin, điều chỉnh liều zidovudin.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 2

Amphetamin hoặc dẫn chất

Phân tích: Tác dụng đối kháng, có thể tăng tính hung hãn ở người nghiện amphetamin.

Xử lý: Lưu ý tương tác dược lực này để xác định mục tiêu điều trị chính. Khuyên người bệnh gặp lại thầy thuốc nếu thấy điều trị tỏ ra không ổn định.

Barbituric; primidon hoặc dẫn chất

Phân tích: Giảm nồng độ carbamazepin trong huyết thanh, có thể dẫn đến giảm tác dụng của thuốc này. Cơ chế: do cảm ứng chuyển hoá của carbamazepin ở gan (epoxy hoá).

Xử lý: Theo dõi nồng độ carbamazepin trong huyết thanh và quan sát người bệnh về giảm hiệu lực của thuốc này. Xem xét việc ngừng barbituric hoặc điều chỉnh liều của carbamazepin nếu cần.

Chất chủ vận morphin; kháng histamin kháng H1 an thần; methyldopa; oxaflozan

Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.

Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.

Citalopram

Phân tích: Tăng hàm lượng carbamazepin trong huyết tương kèm nguy cơ quá liều.

Xử lý: Theo dõi hàm lượng carbamazepin trong huyết tương và sự xuất hiện các dấu hiệu quá liều (ngủ gà/ lú lẫn, …). Giảm liều, nếu cần.

Glycosid trợ tim

Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan do cảm ứng enzym, dẫn đến giảm tác dụng của dẫn chất digitalis được chuyển hoá (tức là digitalin, trái với digoxin).

Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của digitalin (digoxin được đào thải qua đường thận), nếu cần phối hợp này. Điều chỉnh liều trong và sau khi điều trị với carbamazepin.

Methadon

Phân tích: Tác dụng dược lý của methadon có thể giảm. Người bệnh đang dùng methadon để duy trì chương trình cai nghiện ma tuý có thể bị các triệu chứng cai. Cơ chế: nghi do tăng chuyển hoá methadon ở gan.

Xử lý: ở người bệnh đang dùng carbamazepin, có thể cần dùng methadon với liều cao hơn.

Phenytoin

Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan, do cảm ứng enzym, dẫn đến giảm tác dụng của hai thuốc.

Xử lý: Điều chỉnh liều lúc bắt đầu, khi đang và sau khi điều trị với một trong hai thuốc. Nếu cần, thì theo dõi cẩn thận các hàm lượng trong huyết tương, và cảnh giác khi ngừng dùng một trong hai thuốc. Cần theo dõi.

Progabid

Phân tích: Tương tác dược động học. Tăng chuyển hoá ở gan, do cảm ứng enzym dẫn đến giảm tác dụng của progabid.

Xử lý: Progabid là thuốc chống động kinh lựa chọn hàng thứ hai, độc với gan. Nên tính đến nguy cơ thất bại điều trị. Điều chỉnh liều.

 

Nguồn tham khảo

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH

Chủ biên: GS. TS. Lê Ngọc Trọng & TS. Đỗ Kháng Chiến

Quan tâm  
4

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Bài viết cùng chuyên mục

 
Đau Ngực Phải Là Bệnh Gì?
Ngực của bạn là nơi chứa nhiều cơ quan và mô mà chúng có thể bị chấn thương hay viêm, gây đau. Bất kì cơn đau nòa bạn cảm thấy thường là do căng cơ, nhiễm trùng, lo lắng hay căng thẳng, hay những tình trạng khác không liên quan tới...
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Cây Sồi Trắng - Quercus Alba
Cây Sồi Trắng hay còn gọi là Sồi Mỹ, có tên khoa học là Quercus alba, là loại cây rừng sống lâu năm, thường phân bố ở trung Bắc Mỹ như: Minnesota, Ontario, Quebec, Nam Maine, Bắc Florida, và Đông Taxas.
2 Bài Thuốc Trị Đau Đầu Kinh Niên Bằng Cải Cúc
Theo Y học cổ truyền, rau cải cúc có vị ngọt, hơi đắng, the, thơm, tính hơi mát, lành không độc, có tính năng tiêu thực, lợi trường vị, thanh đàm hỏa, yên tâm khí. Vì rất mát nên đây là vị thuốc giúp trị chứng đau đầu kinh...
Phương Pháp Cho Ra Đời Những Loại Rượu Trứ Danh Từ Thùng Gỗ Sồi
Có rất nhiều loại gỗ sồi khác nhau nhưng trong đó phổ biến nhất là Quercus robur, Quercus petraea, Pendunculate (châu Âu), Quercus alba (Mỹ) và Sessile oak (Hungary). Ứng dụng của chúng cũng nhiều nhưng bài này chỉ bàn về cách sử dụng gỗ làm...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Trứng Bắc Thảo
Trứng Bắc Thảo hay còn có các tên khác như Trứng vịt Bắc Thảo, Trứng Bách Thảo, Bách Nhật Trứng, Thiên niên bách nhật trứng,... là món khoái khẩu của nhiều người, đây là món được làm từ trứng, có nguồn gốc Trung Hoa, tại Việt...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.