Thứ năm, 24/01/2019 2:23 AM

Cervarix - Vắc Xin Phòng Ung Thư Cổ Tử Cung Cho Phụ Nữ Từ 10 - 25 Tuổi

Thứ hai, 01/10/2018 5:10 AM
Tên Thuốc
Cervarix
Dạng Bào Chế
Dung dịch tiêm

Vắc xin Cervarix được chỉ định dùng cho nữ giới từ 10 – 25 tuổi, để tạo miễn dịch chủ động phòng tránh bệnh ung thư cổ tử cung cho phụ nữ (ung thư biểu mô vảy và ung thư biểu mô tuyến cổ tử cung). Bằng cách chống lại nhiễm mới và nhiễm dai dẳng gây ra bởi Papillomavirus ở người. (99,7% các ca ung thư cổ tử cung là do Papilloma virus gây ra).

Cervarix - Vắc Xin Phòng Ung Thư Cổ Tử Cung Cho Phụ Nữ Từ 10 - 25 Tuổi
Cervarix - Vắc Xin Phòng Ung Thư Cổ Tử Cung Cho Phụ Nữ Từ 10 - 25 Tuổi

Cervarix thường gọi dưới tên gọi ” vắc xin ung thư cổ tử cung của Bỉ”. Hiện tại trên thị trường có 2 loại vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung là Cervarix (Bỉ) và Gardasil (Mỹ), đều đã được nhập khẩu về Việt Nam và được sử dụng tại các phòng tiêm vắc xin dịch vụ.

Thành phần:

Một liều vắc xin Cervarix 0,5ml có chứa:

- Protein L1 của Papillomavirus tuýp 16 ở người: 20 microgram

- Protein L1 của Papillomavirus tuýp 18 ở người: 20 microgram

- Tá dược: 3-O-desacyl-4’-monophosphoryl lipid A (MPL): 50 microgram; Hydroxide nhôm, hydrate hóa: 0,5 milligram Al3+.

Lịch tiêm phòng:

- Tiêm 3 mũi cơ bản theo lịch 0, 1, 6 tháng: Mũi đầu tiêm thời điểm bất kỳ; mũi 2 cách mũi 1 tối thiểu 1 tháng; mũi 3 cách mũi 2 tối thiểu 5 tháng.

- Nếu vì lý do gì đó không thể tiêm được theo đúng lịch, thì có thể áp dụng phác đồ linh động: Mũi 2 có thể tiêm cách mũi 1 khoảng từ 1 – 2,5 tháng; Mũi 3 có thể tiêm cách mũi 1 trong khoảng từ 6 -12 tháng.

- Hiện tại chưa có khuyến cáo phải tiêm nhắc lại.

Cách dùng:

- Vắc xin Cervarix được chỉ định tiêm bắp cùng cơ delta.

Chống chỉ định:

- Không tiêm Cervarix cho các đối tượng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin.

- Không được tiêm bắp Cervarix cho những người giảm tiểu cầu hoặc rối loạn đông máu do hiện tượng chảy máu có thể xuất hiện sau khi tiêm bắp ở những đối tượng này.

Thận trọng:

- Phải khám sàng lọc và hỏi tiền sử về sức khỏe, tình trạng dị ứng tiêm chủng trước đó trước khi tiêm vắc xin.

- Không tiêm Cervarix ở những người đang sốt cao cấp tính. Tuy nhiên nhiễm khuẩn nhẹ thì vẫn có thể chủng ngừa.

-  Không được tiêm Cervarix đường tĩnh mạch, trong da hoặc dưới da.

- Cũng giống như tất cả các loại vắc xin khác. Không phải 100% tất cả các đối tượng sau khi tiêm vắc xin đều có đáp ứng miễn dịch.

- Cervarix không có khả năng bảo vệ đối với tất cả các tuýp HPV (Human Papiloma Virus).

- Nếu tại thời điểm tiêm bệnh nhân đã bị các tổn thương tiền ung thư CIN II, CIN III. Thì việc tiêm vắc xin Cervarix không ngăn chặn được sự tiến triển của các tổn thương liên quan đến HPV.

- Tiêm chủng Cervarix chỉ là biện pháp phòng bệnh, không thể thay thế được việc khám sàng lọc ung thư cổ tử cung theo định kỳ (Thời gian khám sàng lọc UTCTC thường là mỗi 6 tháng khám lại 1 lần).

- Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng Cervarix cho các đối tượng suy giảm miễn dịch (Bệnh nhân HIV hoặc bệnh nhân đang điều trị các thuốc ức chế miễn dịch). Đối với những đối tượng này, đáp ứng miễn dịch có thể không đạt được như mong muốn.

- Cũng giống như tất cả các loại vắc xin khác, nên có sẵn adrenalin và các phương tiện điều trị thích hợp để phòng ngừa sock phản vệ sau tiêm chủng.

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:

- Các nghiên cứu đặc hiệu về việc sử dụng Cervarix trên phụ nữ có thai không được thực hiện. Do vậy, nên trì hoãn việc tiêm phòng vắc xin cho đến khi kết thúc thai kỳ.

- Ảnh hưởng đối với trẻ đang bú mẹ khi mẹ khi tiêm Cervarix chưa được đánh giá trong các nghiên cứu lâm sàng. Vì vậy chỉ sử dụng Cervarix cho phụ nữ đang cho con bú trong những trường hợp thật sự cần thiết

Tác dụng không mong muốn:

Đã có nghiên cứu trên lâm sàng thực hiện trên 12.672 phụ nữ từ 10-25 tuổi. Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất sau tiêm chủng Cervarix là đau tại chỗ tiêm (78%). Phần lớn các tác dụng không mong muốn này xảy ra ở mức độ nhẹ đến trung bình và không kéo dài. Tần suất được báo cáo như sau:

- Rất phổ biến ( ≥1/10): đau đầu; đau cơ; đau, đỏ, sưng chỗ tiêm; mệt mỏi;

- Phổ biến ( ≥1/100 đến <1/10): buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng; ngứa, phát ban, mày đay; đau khớp; sốt (≥ 38oC);

- Không phổ biến ( ≥1/1000 đến <1/100): nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; sưng hạch bạch huyết; hoa mắt, chóng mặt; phản ứng tại chỗ khác bao gồm chai cứng, tê;

Hiếm gặp: phản ứng dị ứng (bao gồm các phản ứng phản vệ và á phản vệ), phù mạch. Có thể xuất hiện hiện tượng ngất xỉu sau hoặc thậm chí trước khi tiêm do phản ứng tâm lý đối với mũi tiêm.

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

Tương tác thuốc:

Sử dụng đồng thời với các vaccine khác

- Cervarix có thể tiêm đồng thời với các vắc xin: vắc xin kháng nguyên bạch hầu-uốn ván-ho gà vô bào (DTPa); vắc xin bại liệt bất hoạt (IPV); vắc xin phối hợp DTPa-IPV; vắc xin viêm gan A bất hoạt , vắc xin viêm gan B; vắc xin phối hợp viêm gan A + B.

- Nếu tiêm Cervarix cùng lúc với các vắc xin dạng tiêm khác, phải sử dụng bơm kim tiêm riêng và tiêm vào các vị trí khác nhau.

Sử dụng đồng thời với các biện pháp tránh thai nội tiết tố

Không có bằng chứng nào cho thấy các thuốc tránh thai nội tiết tố có ảnh hưởng đến hiệu quả của Cervarix.

Sử dụng đồng thời  với các thuốc ức chế miễn dịch toàn thân

Cũng giống với các vắc xin khác, đáp ứng miễn dịch có thể không đạt được hiệu quả tối ưu ở những bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch.

Hiệu quả bảo vệ:

- Cervarix trong thành phần vắc xin chỉ có 2 tuýp là 16 và 18. Tuy nhiên do có chất bổ trợ ASO4 độc quyền giúp kéo dài thời gian bảo vệ hơn so với các vắc xin khác sử dụng muối nhôm thông thường.

- Ngoài 2 tuýp 16 và 18 trong thành phần, Cervarix còn có khả năng bảo vệ chéo các tuýp khác như: 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 66, 68.

- Hiệu quả bảo vệ chung phòng chống ung thư cổ tử cung trong nghiên cứu PATRICIA được thực hiện trên 18.500 phụ nữ ở độ tuổi từ 15 -25 tuổi, cho thấy hiệu quả bảo vệ chung, phòng chống ung thư cổ tử cung của Cervarix là 93%, bất kể do các tuýp HPV nào.

- Thời gian bảo vệ của vắc xin Cervarix hiện vẫn đang được tiến hành theo dõi. Thời gian bảo vệ được cập nhật cho đến hiện tại trong một số nghiên cứu là 8,4 năm. Tuy nhiên theo dự đoán dựa theo nồng độ kháng thể thì thời gian này có thể kéo dài lên tới hơn 20 năm.

Bảo quản:

- Vận chuyển và bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2oC-8oC

- Không để đông đá vắc xin. Loại bỏ khi bị đông đá.

- Giữ nguyên vắc xin trong hộp để tránh ánh sáng.

 

Nguồn tham khảo

Lichtiemphong

Quan tâm  
0

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Surfactant - Chất Hoạt Động Bề Mặt
Chất hoạt động bề mặt Surfactant, Surface active agent) đó là một chất làm ướt có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng. Là chất mà phân tử của nó phân cực: một đầu ưa nước và một đuôi kị nước.
Viêm Não Và Viêm Màng Não Có Phải Là Một Bệnh?
Viêm não và viêm màng não có triệu chứng ban đầu khá giống với các bệnh khác, bệnh được chẩn đoán xác định nhờ các xét nghiệm. Và bạn nên nhớ rằng viêm não và viêm màng não là hai bệnh khác nhau chứ không phải là một...
Kỹ Thuật Đặt Thông Tenckhoff Trong Thẩm Phân Phúc Mạc Ở Bệnh Nhi
Kỹ Thuật Đặt Thông Tenckhoff trong thẩm phân phúc mạc ở bệnh nhi là một phương pháp được dùng cho bệnh nhân suy thận. Dưới đây là toàn bộ quá trình thực hiện kỹ thuật này. Mời các bạn cùng tham khảo.
Bộ Y Tế và 75 Bệnh Viện Trên Địa Bàn Hà Nội Mở Đường Dây Nóng Để Tiếp Nhận, Xử Lý Kịp Thời Phản Ánh Của Người Dân Về Các Dịch Vụ Y Tế
Chất lượng khám chữa bệnh của các bệnh viện ngày càng được cải thiện nhưng vẫn còn tồn động nhiều vấn đề khiến dư luận rất bức xúc. Trước vấn đề trên, Bộ Y Tế mở đường dây nóng 0973.306.306 để tiếp nhận phản ánh...
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
Fibrin
Fibrin là sản phẩm sau cùng của tiến trình đông máu, sản sinh ra do tác động của enzyme thrombin trên chất tạo ra huyết tương là tiền thân hòa tan được của fibrin.
Rượu Kế
Rượu Kế hay còn gọi là Tửu Kế, Cồn Kế, là dụng cụ được dùng để xác định độ rượu, độ chìm của Rượu Kế trong dung dịch càng nhiều thì rượu càng nặng.
Malathion - Thuốc Điều Trị Chấy Rận Hiệu Quả
Malathion được sử dụng để điều trị chứng rận chấy, các con côn trùng nhỏ ở trên đầu gây kích ứng và làm tấy rát da đầu. Thuốc malathion thuộc về dòng thuốc organophosphates. Thuốc hoạt động bằng cách làm tê liệt và giết chết...
OPI
Opi là nhựa lấy từ quả xanh của cây thuốc phiện papaver somniferum L (Papaveraceae). Alcaloid cơ bản của opi 0,3 – 0,7% papaverin 0,8 – 1% thebain 0,2 – 0,7%, narcein 0,2% opi rất được thông dụng vì tác dụng giảm đau và rất dễ gây nghiện. Đây là...
Bí Ẩn Xác Ướp Không Đầu Đã Được Giải Mã
Trong một ngôi mộ cổ ở Ai Cập, các nhà khảo cổ đã tìm thấy một cái đầu và một thân hình mất tứ chi. Trong hơn 100 năm qua, người ta đã tranh luận rất nhiều về xác ướp không đầu này nhưng vẫn chưa ngã ngũ ra là cái đầu ấy...