Thứ hai, 24/09/2018 2:30 AM

Herperax - Thuốc Dự Phòng Tái Nhiễm Virus Herpes Simplex Và Thủy Đậu

Thứ sáu, 14/09/2018 3:39 PM
Tên Thuốc
Herperax
Thành Phần
Aciclovir
Số Đăng Ký
VN-6729-08
Dạng Bào Chế
Viên nén
Đóng Gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên

Herperax điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex typ 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex. Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính. Zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn. Điều trị nhiễm khởi đầu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục. Thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

Herperax
Herperax

Thành phần:

Mỗi viên không bao có chứa:

Aciclovir BP 200 mg.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định Heperax ở bệnh nhân quá mẫn cảm với Aciclovir.

Tác dụng phụ:

Những phản ứng bất lợi hay gặp nhất đã được báo cáo khi dùng ngắn hạn là buồn nôn hoặc nôn và đau đầu.

Các tác dụng phụ ít gặp hơn bao gồm ỉa chảy, chóng mặt, chấn ăn, mệt mỏi, phù, phát ban và viêm họng.

Những phản ứng bất lợi hay gặp nhất khi dùng dài hạn là đau đầu, ỉa chảy, buồn nôn/nôn, chóng mặt và đau khớp.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Do thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.

Lưu ý và cảnh báo:

Để xa tầm tay trẻ em. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận.

Tương tác thuốc:

Probenecid làm tăng thời gian bán thải trung bình và diện tích dưới đường cong của Aciclovir. Các thuốc khác ảnh hưởng đến chức năng thận có thể làm thay đổi dược động học của Aciclovir. Tuy nhiên, chưa xác định được các thuốc khác gây tương tác với Aciclovir trên lâm sàng.

Thời kỳ mang thai và cho con bú:

Mới chỉ có các dữ liệu hạn chế về việc sử dụng Aciclovir trong thai kỳ. Không nên dùng Aciclovir  trong thai kỳ trừ khi những lợi ích điều trị vượt hẳn rủi ro với thai nhi. Aciclovir được bài tiết vào sữa. Do đó, cần thận trọng khi dùng Aciclovir  đối với phụ nữ cho con bú.

Liều lượng và cách sử dung:

Điều trị bằng Aciclovir  phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Điều trị do nhiễm Herpes simplex:

Người lớn: Mỗi lần 200 mg (400 mg ở người suy giảm miễn dịch), ngày 5 lần, cách nhau 4 giờ, dùng trong 5-10 ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi: Nửa liều người lớn. Trẻ em trên 2 tuổi: Bằng liều người lớn.

Phòng tái phát Herpes simplex cho người bệnh suy giảm miễn dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hóa liệu pháp: Mỗi lần 200 - 400 mg, ngày 4 lần.

Trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng nửa liều người lớn. Trẻ em trên 2 tuổi: Bằng liều người lớn.

Điều trị thủy đậu và zona:

Người lớn: Mỗi lần 800 mg, ngày 5 lần, trong 7 ngày.

Trẻ em: Bệnh varicella, mỗi lần 20 mg/kg thể trọng (tối đa 800 mg) ngày 4 lần trong 5 ngày hoặc trẻ em dưới 2 tuổi mỗi lần 200 mg, ngày 4 lần; 2 - 5 tuổi mỗi lần 400 mg ngày 4 lần; trẻ em trên 6 tuổi mỗi lần 800 mg, ngày 4 lần.

Với người bệnh suy thận:

Bệnh nhiễm HSV hoặc Varicella zoster, liều như đối với người bình thường, song cần lưu ý:

Độ thanh thải creatinin 10 -25 ml/phút: cách 8 giờ uống 1 lần.

Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Cách 12 giờ uống 1 lần.

Quá liều, triệu chứng và giải độc:

Chưa có trường hợp quá liều nặng nào được báo cáo. Có thể xảy ra lắng đọng Aciclovir tự do trong ống thận khi lượng Aciclovir vượt quá độ tan của thuốc trong dịch ống thận.

Điều trị: Aciclovir có thể được thẩm tách. Trường hợp suy thận cấp và bí tiểu, có thể tiến hành thẩm tách máu cho tới khi chức năng thận được phục hồi.

Bảo quản:

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 300C.

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Không được dùng thuốc quá hạn sử dụng

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.

- Thuốc này chỉ được bán theo đơn của bác sỹ.

 

Nguồn tham khảo

Nvcpharma

Quan tâm  
1

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Ipeca - Thuốc Gây Nôn Trong Trường Hợp Nhiễm Độc Cấp
Ipeca là thuốc gây nôn trong nhiễm độc cấp, đặc biệt đối với chất độc hấp thu chậm.
Pyruvate Kinase là một enzyme được tìm thấy trong các tế bào hồng cầu giúp thay đổi đường trong máu (glucose) thành năng lượng khi mức oxy thấp.
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Sản Xuất Những Ly Cocktail Từ Phân Của Trẻ Em
Có một nhóm các vi sinh vật cực kỳ hữu cho đường ruột gọi là Probiotic, nhưng chúng lại có nhiều nhất trong phân của trẻ em. Trong tương lai, phân trẻ em chính là nguyên liệu để sản xuất ra những ly cocktail lợi khuẩn trứ danh đấy.
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
Những Danh Y Sử Dụng Thuật Châm Cứu Đến Mức Xuất Thần Nhập Hóa và Một Số Câu Chuyện Ly Kỳ Về Cách Trị Bệnh Của Họ
Châm cứu đã có từ bao giờ? Ai là người sáng lập ra môn châm cứu? Những danh y nào sử dụng thuật châm cứu thuần thục đến mức xuất thần nhập hóa? và những giai thoại về các vị thần y, thì quả thật không phải người nào cũng am...
Than Hoạt - Giải Ngộ Độc Cấp Do Thuốc Hoặc Hóa Chất
Than hoạt (Activated charcoal) được dùng trong trường hợp ngộ độc cấp do thuốc hoặc hoá chất: paracetamol, aspirin, atropin, barbiturat, dextropropoxyphen, digoxin, nấm độc, acid oxalic, phenol, phenylpropanolamin, phenytoin, strychnin và các thuốc chống...
Bệnh Viện Pleiku: Một Bác Sỹ Bị Bố Bệnh Nhi Hành Hung
Theo cơ quan điều tra, người hành hung bác sĩ Nguyễn Đăng Hà (25 tuổi) – bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa TP. Pleiku (Gia Lai) là Ngô Thành Công (31 tuổi, trú tại tổ 6, phường Yên Đổ, TP. Pleiku) – bố của bệnh nhi.
Ích Nhi
Ích Nhi giúp giải cảm, giảm ho, tiêu đờm. Hỗ trợ các trường hợp cảm lạnh, cảm cúm, hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi, ho do lạnh, ho có đờm, ho do dị ứng thời tiết, viêm họng, viêm phế quản.