Thứ hai, 19/11/2018 10:09 PM

Hiểu Rõ Cách Sử Dụng Và Tương Tác Của Các Loại Thuốc Trong Nhóm Acyclovir Để Kê Đơn Trị Bệnh Hiệu Quả

Thứ sáu, 14/09/2018 2:46 PM

Thuốc Acyclovir được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do một số loại virus gây ra. Vậy những loại thuốc nào nằm trong nhóm này, cách sử dụng ra sao và tương tác thuốc thế nào thì mời các bạn tham khảo bài dưới đây nhen.

Hiểu Rõ Cách Sử Dụng Và Tương Tác Của Các Loại Thuốc Trong Nhóm Acyclovir Để Kê Đơn Trị Bệnh Hiệu Quả
Cách Sử Dụng Và Tương Tác Của Các Loại Thuốc Trong Nhóm Acyclovir

Thuốc trị các vết loét xung quanh miệng (gây ra bởi herpes simplex), bệnh zona (gây ra bởi Zona zoster), và thủy đậu.

Loại thuốc này cũng được sử dụng để điều trị đợt bùng phát herpes sinh dục. Ở những người tái phát thường xuyên, thuốc acyclovir được dùng để giúp giảm số lượng các đợt tái phát.

Thuốc acyclovir là một thuốc kháng virus. Tuy nhiên, nó không chữa khỏi các bệnh nhiễm trùng. Các virus gây ra các bệnh nhiễm trùng tiếp tục sống trong cơ thể thậm chí giữa các đợt bùng phát.

Thuốc acyclovir làm giảm mức độ nghiêm trọng và thời gian của những đợt bùng phát. Nó giúp các vết loét lành nhanh hơn, giữ cho vết loét mới không lớn, và làm giảm đau/ngứa. Thuốc này cũng có thể giúp giảm đau sau khi các vết loét lành. Ngoài ra, ở những người có hệ miễn dịch yếu, thuốc acyclovir có thể làm giảm nguy cơ virus lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể và gây nhiễm trùng nghiêm trọng.

CÁC THUỐC TRONG NHÓM

- Aciclovir viên nén 200 mg; kem bôi da 5%; 3%; thuốc mỡ 5% tuýp 5 g

- Acyclovir Denk viên 200 mg

- Acyclovir Stada kem bôi 50mg/g

- Acyclovir Stada viên nén 200mg, 400mg; 800mg

- Avircrem 5% kem bôi da

- Cyclovax kem bôi da và viên nén 200mg, 400mg, 800mg

- Cyclovir 3% kem da tuýp 5 g

- Cyclovir viên nén 200 mg

- Hacyclor kem bôi da 50mg/g

- Herperax viên nén 200mg

- Herperax 5% thuốc mỡ tuýp 5 g

- Herpevir viên nén 200mg

- Herpex 5% kem bôi

- Lovir viên nén 400mg

- Mediclovir mỡ tra mắt

- Medovir 200 mg viên

- Medovir kem bôi 5%

- Napharax kem bôi 5%

- Sudo Acyclovir thuốc mỡ 50mg/g

- Vacrax thuốc mỡ 50mg/g

- Virucid viên nén 800mg

- Zoraxin viên nén 200mg

- Zovirax viên nén 200mg; 800mg, mỡ tra mắt 3%

Acyclovir Denk 200
Acyclovir Denk 200

CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC

Thận trọng: mức độ 2

Người cao tuổi: Liều lượng phải thích ứng với người cao tuổi. Phải theo dõi chức năng tạo máu và thận.

Cần theo dõi: mức độ 1

- Thời kỳ cho con bú: Aciclovir qua được sữa mẹ. Chưa hoàn toàn chứng minh được tính không độc của thuốc đối với trẻ em bú sữa mẹ.

- Thời kỳ mang thai: Aciclovir qua nhau thai. Đã được dùng cho người mang thai, đặc biệt nữ mắc hecpet đường sinh dục, để giảm nguy cơ lây nhiễm đối với trẻ. Cần phải khẳng định thêm tính không độc của thuốc.

- Các trường hợp khác: Có tiền sử quá mẫn cảm với aciclovir.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2

Acid valproic

Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của acid valproic có thể giảm, làm giảm tác dụng. Tương tác muộn. Cơ chế chưa rõ.

Xử lý: Cần giám sát người bệnh về tác dụng điều trị của acid valproic khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị acyclovir. Điều chỉnh liều acid valproic khi cần.

Hydantoin (phenytoin)

Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của phenytoin có thể bị giảm, làm giảm tác dụng. Tương tác xảy ra muộn. Cơ chế chưa rõ.

Xử lý: Giám sát cẩn thận người bệnh về thay đổi tác dụng của phenytoin khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị acyclovir. Điều chỉnh liều của phenytoin khi cần.

Acyclovir STADA 800mg
Acyclovir STADA 800mg

Theophylin

Phân tích: Nồng độ trong huyết tương của theophylin có thể tăng, làm tăng tác dụng dược lý và tác dụng không mong muốn. Tương tác chậm. Cơ chế có khả năng ức chế chuyển hoá oxy - hoá của theophylin.

Xử lý: Giám sát cẩn thận nồng độ trong huyết tương của theophylin và theo dõi các tác dụng có hại trong khi phối hợp với acyclovir. Điều chỉnh liều theophylin nếu cần.

Zidovudin

Phân tích: Tác dụng không mong muốn, như ngủ lịm và suy nhược do một cơ chế còn chưa biết.

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1

Probenecid

Phân tích: Probenecid có thể làm tăng nồng độ của acyclovir trong huyết thanh, làm tăng tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế Probenecid có thể cản trở bài tiết acyclovir qua ống thận.

Xử lý: Liều lượng của acyclovir và valacyclovir có thể cần phải giảm nếu xuất hiện nhiễm độc acyclovir.

 

Nguồn tham khảo

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH

Chủ biên

GS. TS. Lê Ngọc Trọng

TS. Đỗ Kháng Chiến

Quan tâm  
1

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Bài viết cùng chuyên mục

 
Đi Ngoài Phân Xanh
Không phải cứ có phân màu xanh là có thể nghĩ ngay đến việc mắc bệnh. Nhiều người thường lo lắng khi thấy phân có màu xanh, nhưng thực chất đây chỉ là sự thay đổi tốc độ vận chuyển phân mà không nhất thiết là dấu hiệu bệnh...
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Cây Sồi Trắng - Quercus Alba
Cây Sồi Trắng hay còn gọi là Sồi Mỹ, có tên khoa học là Quercus alba, là loại cây rừng sống lâu năm, thường phân bố ở trung Bắc Mỹ như: Minnesota, Ontario, Quebec, Nam Maine, Bắc Florida, và Đông Taxas.
2 Bài Thuốc Trị Đau Đầu Kinh Niên Bằng Cải Cúc
Theo Y học cổ truyền, rau cải cúc có vị ngọt, hơi đắng, the, thơm, tính hơi mát, lành không độc, có tính năng tiêu thực, lợi trường vị, thanh đàm hỏa, yên tâm khí. Vì rất mát nên đây là vị thuốc giúp trị chứng đau đầu kinh...
Phương Pháp Cho Ra Đời Những Loại Rượu Trứ Danh Từ Thùng Gỗ Sồi
Có rất nhiều loại gỗ sồi khác nhau nhưng trong đó phổ biến nhất là Quercus robur, Quercus petraea, Pendunculate (châu Âu), Quercus alba (Mỹ) và Sessile oak (Hungary). Ứng dụng của chúng cũng nhiều nhưng bài này chỉ bàn về cách sử dụng gỗ làm...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Trứng Bắc Thảo
Trứng Bắc Thảo hay còn có các tên khác như Trứng vịt Bắc Thảo, Trứng Bách Thảo, Bách Nhật Trứng, Thiên niên bách nhật trứng,... là món khoái khẩu của nhiều người, đây là món được làm từ trứng, có nguồn gốc Trung Hoa, tại Việt...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Cây Ngải Nàng Sắc
Cây Ngải Nàng Sắc thường được trồng làm cảnh và trong huyền môn thì nó có công năng cầu tài lộc, giữ nhà và giúp gia chủ tránh được các loại ám khí từ những kẻ phá hoại.