Chủ nhật, 18/11/2018 2:39 AM

6 Bài Thuốc Quý Từ Cây Địa Liền

Thứ tư, 20/01/2016 2:22 PM
Cây địa liền nhìn cận cảnh
Cây địa liền nhìn cận cảnh
Hoa cây địa liền
Hoa cây địa liền
Luống cây địa liền
Luống cây địa liền
Một vài cây địa liền khác
Một vài cây địa liền khác
Cây Địa Liền

Địa liền hành khí giảm đau

Chữa phong, hàn, thấp, đau đầu, nhức răng

Đó là câu vè chúng tôi thường phổ biến trong các phòng thuốc nam Tuệ Tĩnh đường để giúp nhớ tính dược của Địa liền, còn gọi là Thiền liền, Sơn nại, Tam nại, Sa khương, tên khoa học Kaempferia galanga L., thuộc họ Gừng - Zingiberaceae.

Địa liền là cây thảo sống lâu năm, không có thân. Thân rễ gồm nhiều củ nhỏ hình trứng, mọc nối tiếp nhau, có nhiều vân ngang. Lá 2-3 cái, mọc xòe ra trên mặt đất, có bẹ. Phiến lá dài 8-10cm, rộng 6-7cm, hình bầu dục, thót hẹp lại thành cuống, mép nguyên, hơi có lông ở mặt dưới. Hoa trắng pha tím, không cuống, mọc ở nách lá. Toàn cây, nhất là thân rễ, có mùi thơm và vị nồng. Mùa hoa quả tháng 5-7.

Địa liền mọc hoang dại và được trồng nhiều nước thuộc Á châu nhiệt đới như Ấn Độ, Nam Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia, Indonesia,… Ở nước ta, Địa liền mọc rải rác ở rừng vùng núi thấp và trung du, và mọc tương đối tập trung ở những rừng khộp họ Dầu ở vùng Tây Nguyên.

Địa liền cũng thường được trồng lấy củ làm gia vị và làm thuốc. Trồng bằng thân rễ vào mùa Đông xuân. Thu hái thân rễ vào mùa khô. Đào củ về, rửa sạch, thái phiến mỏng, phơi khô (không được sấy bằng than), sao cho dược liệu không bị đen và kém thơm. Do có tinh dầu nên Địa liền dễ bảo quản, ít bị mốc mọt.

Nghiên cứu thành phần hóa học cho thấy thân rễ Địa liền chứa 2,4-3,9% tinh dầu, để lạnh sẽ thu được phần kết tinh mà thành phần chủ yếu là p-methoxy ethylcinnamat chiếm 20-25%; còn có những chất khác như pentadecan, ∆3-caren, ethylcinnamat, O-methoxy ethylcinnmat, p methoxy ethylcinnamat, camphen, borneol, p-methoxystyren.

Theo Đông y, Địa liền có vị cay, tính ấm, có tác dụng ôn trung (làm ấm tỳ vị), tán hàn, hành khí, giảm đau, tiêu thực, trừ thấp, trừ uế khí. Nước chiết ở củ có tính hạ đờm, lợi trung tiện. Nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy Địa liền có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Thường dùng trị ăn uống không tiêu, ngực bụng lạnh đau, tê phù, tê thấp, nhức đầu, đau răng do phong. Còn được dùng để trị ỉa chảy, hoắc loạn và trị ho gà.

Ở Vân Nam Trung Quốc, địa liền dùng trị viêm dạ dày, ruột cấp tính, thực trệ khí trướng, loét dạ dày và viêm dạ dày mạn tính, đau răng, sưng mang tai, đòn ngã tổn thương, phong thấp đau xương. Ở Philippines, nước sắc địa liền chữa ăn uống khó tiêu, sốt rét. Lá địa liền giã nát, xào nóng đắp chữa tê thấp. Ở Malaysia, than rễ địa liền dùng chữa cao huyết áp, lở loét, hen suyễn. Lá và thân rễ nhai ngậm chữa ho và đau họng. Thân rễ dùng riêng chữa cảm lạnh. Một vài nơi dùng lá và thân rễ địa liền làm rau ăn sống. Nước chiết củ dùng trị ho, làm bớt hôi miệng, làm cao dán trị nhức mỏi. Lá và củ cũng dùng ngậm cho bớt ho và làm cho hết hôi miệng. Rễ còn dùng chế vào mỡ xức tóc cho thơm.

Liều dùng: Ngày dùng 3-6g dạng thuốc sắc, thuốc bột hay viên hoặc ngâm rượu.

Dưới đây là một số bài thuốc có sử dược vị Địa Liền:

1. Cảm sốt nhức đầu: Thân rễ Địa liền 5g, Bạch chỉ 5g, Cát căn 10g, tán bột làm viên uống. Viện Dược liệu đã nghiên cứu sản xuất viên Bạch địa căn (gồm Địa liền 0,03g, Bạch chỉ 0,10g, Cát căn 0,12g) dùng làm thuốc hạ sốt, giảm đau trong bệnh sốt xuất huyết và sốt cao ở một số bệnh truyền nhiễm; còn có tác dụng kháng khuẩn chống bội nhiễm.

2. Chữa cảm sốt, nhức đầu, táo bón kinh niên, ăn không tiêu (Kinh nghiệm của Hợp tác xã thuốc dân tộc Hợp Châu): Địa liền 1.000g, Rau má 1.000g, Thổ phục linh 1.000g, Cam thảo 500g. Tất cả phơi khô tán bột, ngày uống 2-4g.

3. Ngực bụng lạnh đau, tiêu hóa kém: Địa liền 4-8g, sắc hay tán bột uống. Hoặc dùng: Địa liền, Đinh hương, Đương quy, Cam thảo lượng bằng nhau, tán bột trộn hồ làm viên bằng hạt ngô, mỗi lần uống 10 viên với rượu.

4. Chữa ăn uống khó tiêu, đau dạ dày, đau thần kinh tọa: Địa liền 20g, Quế chi 10g, tán bột, uống mỗi lần 2g, ngày 3 lần.

5. Chữa ho gà: Địa liền 300g, lá Chanh 300g, vỏ rễ Dâu (tẩm mật ong sao) 1.000g. Rau sam tươi 1.000g, Rau má tươi 1.000g, lá Tía tô 500g, đường kính vừa đủ, nấu với 12 lít nước, có còn 4 lít. Trẻ em mỗi ngày uống 15-30 ml.

6- Rượu xoa bóp: Rượu Địa liền (ngâm củ Địa liền xắt nhỏ trong rượu 40-50% (40-50 độ), trong 5-7 ngày) có thể dùng xoa bóp hoặc uống làm bớt nhức mỏi gân cốt, đau lưng và làm cho máu huyết lưu thông. Kinh nghiệm người viết bài này thường chế rượu xoa bóp theo công thức: Địa liền 100g, Bạch chỉ 30g, Huyết giác 20g, Thiên niên kiện 20g, Đại hồi 20g, Quế chi 20g, Long não 10g. Ngâm với 1 lít rượu sau 7 ngày, dùng xoa bóp chữa đau nhức, tê phù, có thể ngậm chữa đau nhức răng (nhổ bỏ, không được uống). Đặc biệt rượu này dùng xoa bóp kết hợp hỏa long cứu vùng bụng cho phụ nữ sau sinh vừa giúp tiêu hóa tốt, vừa làm thon bụng, đẹp da, thơm người.

Lưu ý: Người âm hư, thiếu máu, hoặc dạ dày nóng rát không nên dùng Địa liền.

 
Quan tâm  
19

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Bài viết cùng chuyên mục

 
Đi Ngoài Phân Xanh
Không phải cứ có phân màu xanh là có thể nghĩ ngay đến việc mắc bệnh. Nhiều người thường lo lắng khi thấy phân có màu xanh, nhưng thực chất đây chỉ là sự thay đổi tốc độ vận chuyển phân mà không nhất thiết là dấu hiệu bệnh...
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Cây Sồi - Oak
Cây Sồi hay còn gọi là Cây Gỗ Sồi là tên gọi chung cho các loại cây thuộc chi Quercus, họ Sồi, theo như thống kê thì hiện có khoảng 400 loài cây Sồi khác nhau nhưng trong bài viết này chỉ bàn đến 2 loại đó là Sồi Trắng (white oak) và...
2 Bài Thuốc Trị Đau Đầu Kinh Niên Bằng Cải Cúc
Theo Y học cổ truyền, rau cải cúc có vị ngọt, hơi đắng, the, thơm, tính hơi mát, lành không độc, có tính năng tiêu thực, lợi trường vị, thanh đàm hỏa, yên tâm khí. Vì rất mát nên đây là vị thuốc giúp trị chứng đau đầu kinh...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Trứng Bắc Thảo
Trứng Bắc Thảo hay còn có các tên khác như Trứng vịt Bắc Thảo, Trứng Bách Thảo, Bách Nhật Trứng, Thiên niên bách nhật trứng,... là món khoái khẩu của nhiều người, đây là món được làm từ trứng, có nguồn gốc Trung Hoa, tại Việt...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.