Thứ hai, 28/05/2018 6:16 AM

Cỏ Linh Lăng - Medicago Sativa

Thứ ba, 15/05/2018 7:49 AM
Toàn Cây
Toàn Cây
Cao Từ 30 - 70cm
Cao Từ 30 - 70cm
Hoa Tím
Hoa Tím
Quả Và Hạt
Quả Và Hạt
Lá Có Lông Mịn
Lá Có Lông Mịn
Tên khác
Cây Cỏ Linh Lăng - Medicago Sativa, Linh Chi Thảo
Tên khoa học
Medicago Sativa L

Cỏ linh lăng (Medicago sativa) có tác dụng chặn đứng sự hấp thu cholesterol của thức ăn và phòng ngừa sự thành hình mảng xơ vữa, thông xoang mũi và cải thiện các bệnh đường hô hấp và rất tốt cho bệnh viêm khớp...

Cỏ Linh Lăng - Medicago Sativa
Cỏ Linh Lăng - Medicago Sativa

Nguồn gốc: Cây có nguồn gốc ở Tây Á (Afghanistan, Iran, Turquie), trồng và hiện diện dưới tình trạng hoang dả khắp tất cả lục địa trong vùng khí hậu ôn đới, độ cao khoảng 2000 m. Cây Linh lăng thích nhất ở khí hậu vùng địa trung hải. Việt Nam đã nhập khẩu và trồng thành công ở Việt Nam.

Mô tả: Cỏ cao 30-70 cm, sống bằng thân ngầm dưới đất phân nhánh. Lá do 3 lá phụ hình xoang gắn từ một điểm, có lông mịn, bìa có răng mịn 1/3 trên. Gân phụ khít nhau 7-8 cặp. Hoa màu tím tím, ít khi trắng, hợp thành nhóm chùm ở nách lá cao 1-2 cm, đài có 5 răng nhọn.Trái họ đậu cong thành đường xoắn 2 hoặc 3 vòng. Rễ có thể ăn sâu đến 2 m, loài này chịu đựng tốt với độ khô.

Thu hoạch vào mùa hè. Được sử dụng trong công nghiệp sản xuất diệp lục tố chlorophylle và caroten gọi là hoàng tố.

Bộ phận sử dụng: Người ta sử dụng hạt và phần trên không của cây.

►Xem thêm: Cây Cỏ Ban - Hybericum Japonicum

Thành phần hóa học:

Luzerne chứa những muối khoáng và vitamine A, B, C, D,  K, Ca …, được quy định đối với những người mới hồi phục cần một nguồn thực phẩm dễ đồng hóa.

Cỏ Linh Lăng - Medicago Sativa, Cây Cỏ Linh Lăng - Medicago Sativa
Cỏ cao 30-70 cm, sống bằng thân ngầm dưới đất phân nhánh.

Đặc tính trị liệu:

Người ta tìm được trong Luzerne nhiều hoạt chất. Cây chứa những chất nhiều nhất là chất saponine, chất này có đặc tính: Chặn đứng sự hấp thu cholesterol của thức ăn và phòng ngừa sự thành hình mảng xơ vữa. Đồng thời cũng tìm được trong luzerne những chất flavoines và chất isoflavoines. Những chất này gọi là phytơestrogènes có chức năng hoạt động: như chất kích thích tố nội tiết của phụ nữ trước và sau thời kỳ mãn kinh..

Trường hợp dùng cỏ linh lăng như:

- Giòn móng tay dễ gãy.

- Mệt mỏi, suy nhược, thiếu máu.

- Cholesterol cao.

- Hơi thở xấu và mùi hôi của cơ thể bốc ra.

- Loại trừ chất độc và chứng bệnh ngoài da (tái sinh lớp tế bào).

- Nhiễm trùng, viêm phế quản, hen suyễn.

- Viêm tiền liệt tuyến, những rối loạn bàng quang.

- Những bệnh do siêu vi khuẩn và vi trùng.

- Cỏ ba lá linh lăng là một chất kích thích sự thèm ăn.

►Xem thêm: Vỏ Bưởi: Tiêu Đờm, Giải Tỏa Phiền Muộn, Trị Đau Bụng Do Lạnh, Ăn Khó Tiêu, Ho Hen, Sưng Tinh Hoàn, Giải Rượu Và Kích Thích Tóc Mọc Nhanh

Công dụng:

- Ở dạng nước ép, cỏ linh lăng có tác dụng tốt trên tim và động mạch vành tim. Dùng ở dạng lá tươi xay rồi ép lấy dịch, hiệu quả sẽ gia tăng hơn nếu uống chung với nước ép cà rốt.

- Nước ép từ lá cỏ linh lăng có chứa nhiều chlorophyll rất hữu hiệu vì làm thông xoang mũi và cải thiện các bệnh đường hô hấp.

- Sử dụng hạt cỏ linh lăng mỗi ngày sẽ tốt cho dạ dày, vì nó có tính kiềm nên trung hòa được dịch acid của dạ dày. Thường dùng ở dạng trà thêm tí hương vị bạc hà.

- Mỗi ngày uống 6 - 7 tách trà từ hạt cỏ linh lăng sẽ rất tốt cho bệnh viêm khớp và hiệu quả sẽ rõ rệt sau 2 tuần.

- Dịch ép cỏ linh lăng kết hợp với dịch ép cà rốt và rau diếp, uống mỗi ngày, kích thích tóc mọc và tăng trưởng mức độ đáng kể, sự kết hợp ba dược thảo trên đem lại nhiều chất dinh dưỡng giúp chân tóc khỏe mạnh và khó rụng.

- Ở dạng nước ép, cỏ linh lăng chứa nhiều chlorophyll.

Cỏ Linh Lăng - Medicago Sativa, Cây Cỏ Linh Lăng - Medicago Sativa
Ở dạng nước ép, cỏ linh lăng chứa nhiều chlorophyll

Cách sử dụng:

- Người ta có thể dùng như trà ở linh lăng luzerne, bằng lá xấy khô, với liều lượng 1 hay 2 muỗng cà phê / tách nước sôi.

- Dạng rau mầm như một loại xà lách giàu dinh dưỡng.

- Dạng nước ép của lá (nước diệp lục).

Trường hợp sử dụng: Trường hợp như: Mệt, suy nhược,thiếu máu (anémie), lượng cholestérol vượt quá cao, thời mãn kinh, gãy móng tay.

►Xem thêm: Hết Đau Và Giảm Phồng Cho Vết Bỏng Bằng Rượu Lòng Trắng Trứng Gà

Hiệu quả xấu và rủi ro:

- Tránh dùng số lượng lớn hạt không nảy mầm.

- Những người trong cơ thể có di chứng bệnh tăng hồng cầu tránh dùng lượng lớn hạt luzerne.

- Những người có hệ thống miễn nhiễm kém tránh dùng hạt luzerne dù hạt nảy mầm.

- Không dùng trong thời kỳ có thai (hạt luzerne có chứa 2 tác nhân hóa học là stachydrine và homostachydrine, những tác nhân này có thể khởi động kinh nguyệt và đưa đến hậu quả xẩy thai.

- Những người trong cơ thể có tăng hồng cầu tránh dùng lượng lớn luzerne. Dường như do sự phát triển trạng thái rối loạn chứng lang sang ( lupus ) hay đưa đến sự tái phát, nguyên nhân do chất hiện diện L-canavanine ( một acide aminé độc ) chất độc này tự nảy sinh khi nảy mầm khi mà hạt sống trong điều kiện thiếu ánh sáng. Acide amine này vào cơ thể, có thể đưa đến chứng “ pancytopénie ” (những huyết bào không thể giữ vai trò đông máu và bạch huyết cầu không khả năng chống lại sự viêm nhiễm của vi trùng)

- Chất isoflavone tác dụng như oestrogènes kích thích tố nữ.. Cẩn thận sử dụng trong thời kỳ kinh nguyệt nhiều.

►Xem thêm: Chỉ Cần Làm Cách Này Tóc Bé Lơ Thơ Thưa Thớt Tới Mấy Cũng Mọc Đều Ngay

 

Nguồn tham khảo

Lohha

Wikipedia

 

Quan tâm  
1

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Nấm Độc Trắng Hình Nón - Amanita Virosa
Khi bị ngộ độc Nấm Độc Trắng Hình Nón (Amanita Virosa) bệnh nhân sẽ đau bụng, buồn nôn, nôn dữ dội, khát dữ dội và ỉa chảy kéo dài 2-3 ngày, sau đó người bị ngộ độc sẽ bị co giật, mất ý thức, tổn thương gan thận, hôn...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Tùng Lam - Isatis Tinctoria
Theo các nhà nghiên cứu tại Viện thí nghiệm cây công nghiệp ở Bologna (Ý), trong cây Tùng Lam (Isatis tinctoria) có chứa một lượng lớn glucobrassicin (GBS), một chất có khả năng chống ung thư và hiện được sử dụng như nguồn dược liệu...
Triệu Chứng Và Cách Xử Lý Khi Ngộ Độc Tetrodotoxin
Tetrodotoxin rất độc với thần kinh, ức chế kênh natri, đặc biệt ở cơ vân, ngăn cản phát sinh điện thế và dẫn truyền xung động, hậu quả chính là gây liệt cơ và suy hô hấp, dễ tử. Để được cứu sống, bệnh nhân cần được đảm...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Điềm Qua Tử
Điềm Qua Tử là hạt quả Dưa Bở có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng tán kết tiêu ứ, thanh phế, nhuận tràng. Được dùng Trị ho do nhiệt, miệng khát, suy giảm chức năng ở ruột và phổi, táo bón; trị đờm; giúp nhuận tràng.
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.