Thứ hai, 28/05/2018 6:08 AM

Nhóm Aminosid

Chủ nhật, 13/05/2018 7:11 PM
Tên Khác
Nhóm Aminoglycosid

Nhóm Aminosid hay còn gọi là nhóm aminoglycosid. Đều có nguồn gốc từ nấm, cấu trúc hóa học đều mang đường (ose) và có chức amin nên có tên aminosid. Một số là bán tổng hợp. Thuốc tiêu biểu trong nhóm này là streptomycin, Neomycin, kanamycin, amikacin, gentamycin, tobramycin.

Có 4 đặc tính chung cho cả nhóm:

- Hầu như không hấp thu qua đường tiêu hóa vì có P M cao.

- Cùng một cơ chế tác dụng

- Phổ kháng khuẩn rộng. Dùng chủ yếu để chống khuẩn hiếu khí gram ( -).

- Độc tính chọn lọc với dây thần kinh VIII và với thận (tăng creatinin máu, protein - niệu. Thường phục hồi)

Thuốc tiêu biểu trong nhóm này là streptomycin. Ngoài ra còn: Neomycin, kanamycin, amikacin, gentamycin, tobramycin.

Streptomycin

Nguồn gốc và đặc tính

Lấy từ nấm streptomyces griseus (1944). Thường dùng dưới dạng muối dễ tan, vững bền ở nhiệt độ dưới 250C và pH = 3- 7.

Cơ chế tác dụng và phổ kháng khuẩn

Sau khi nhập vào vi khuẩn, streptomycin gắn vào tiểu phần 30 s của ribosom, làm vi khuẩn đọc sai mã thông tin ARNm, tổng hợp protein bị gián đoạn. Có tác dụng diệt khuẩn trên các vi khuẩn phân chia nhanh, ở ngoài tế bào hơn là trên vi khuẩn phân chia chậm. pH tối ưu là 7,8 (cho nên cần alcali (kiềm) hóa nước tiểu nếu điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu)

Phổ kháng khuẩn rộng, gồm:

- Khuẩn gram (+): tụ cầu, phế cầu, liên cầu (có tác dụng hiệp đồng với kháng sinh nhóm β lactam)

- Khuẩn gram (-): Salmonella, Shigella, Haemophilus, Brucella.

- Xoắn khuẩn giang mai.

- Là kháng sinh hàng đầu chống trực khuẩn lao (BK).

Vi khuẩn kháng streptomycin: khuẩn kỵ khí, trực khuẩn mủ xanh và một số nấm bệnh.

Dược động học

- Hấp thu: uống, bị thải trừ hoàn toàn theo phân. Tiêm bắp, hấp thu chậm hơn penicilin, nhưng giữ được lâu hơn nên chỉ cần tiêm mỗi ngày 1 lần. Gắn vào protein huyết tương 30 - 40%.

- Phân phối: do tan nhiều trong nước và bị ion hóa ở pH huyết tương, streptomycin khó thấm ra
ngoài mạch. Gắn nhiều hơn vào thận, cơ, phổi, gan. Nồng độ trong máu thai nhi bằng 1/2 nồng

độ huyết tương. Ít thấm vào trong tế bào (không diệt được BK trong đại thực bào như isoniazid). Không qua được hàng rào máu não.

- Thải trừ: khoảng 85- 90% liều tiêm bị thải trừ qua lọc cầu thận trong 24h.

Độc tính

- Dây VIII rất dễ bị tổn thương, nhất là khi điều trị kéo dài và có suy thận. Độc tính ở đoạn tiền đình thường nhẹ và ngừng thuốc sẽ khỏi, còn độc ở đoạn ốc tai có thể gây điếc vĩnh viễn kể cả ngừng thuốc. Dihydrostreptomycin có tỷ lệ độc cho ốc tai cao hơn nên không còn được dùng nữa.

- Độc với thận và phản ứng quá mẫn ít gặp. Có thể thấy viêm da do tiếp xúc ở y tá (người tiêm thuốc).

- Có tác dụng mềm cơ kiểu cura nên có thể gây ngừng hô hấp do liệt cơ  hô hấp vì dùng streptomycin sau phẫu thuật có gây mê.

Không dùng cho người nhược cơ và phụ nữ có thai.

Cách dùng

Do độc tính nên chỉ giới hạn giành cho các nhiễm khuẩn sau:

- Lao: phối hợp với 1 hoặc 2 kháng sinh khác (xem bài " thuốc chống lao")

- Một số nhiễm khuẩn tiết niệu, dịch hạch, brucellose: phối hợp với tetracyclin

- Nhiễm khuẩn huyết nặng do liên cầu: phối hợp với penicilin G.

Lọ sulfat streptomycin 1g. Liều thông thường tiêm bắp 1g/ ngày. Trong điều trị lao, tổng liều không quá 80- 100g.

Các aminosid khác

Kanamycin

Tác dụng, dược động học và độc tính tương tự như streptomycin. Thường dùng phối hợp (thuốc hàng 2) trong điều trị lao. Liều 1g/ ngày (xem bài" thuốc chống lao")

Gentamycin

Phổ kháng khuẩn rất rộng. Là thuốc được chọn lựa cho nhiễm khuẩn bệnh viện do Enterococcus và Pseudomonas aeruginosa. Dùng phối hợp với penicilin trong sốt giảm bạch cầu và nhiễm trực khuẩn gram (-) như viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn huyết, viêm tai ngoài ác tính.

Gentamycin sulfat đóng trong ống 160, 80, 40 và 10 mg. Liều hàng ngày là 3 - 5 mg/ kg, chia 2- 3 lần/ ngày, tiêm bắp.

Amikacin

Là thuốc có phổ kháng khuẩn rộng nhất trong nhóm và kháng được các enzym làm mất hoạt aminoglycosid nên có vai trò đặc biệt trong nhiễm khuẩn bệnh viện gram ( -) đã kháng với gentamycin và tobramycin.

Liều lượng một ngày 15 mg/ kg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1 lần, hoặc chia làm 2 lần. Ống 500 mg.

Neomycin

Thường dùng dưới dạng thuốc bôi để điều trị nhiễm khuẩn da - niêm mạc trong bỏng, vết thương, vết loét và các bệnh ngoài da bội nhiễm. Dùng neomycin đơn độc hoặc phối hợp với polymyxin, bacitracin, kháng sinh khác hoặc corticoid.

 
Quan tâm  
2

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Hóa chất thực vật (Phytochemical) một thuật ngữ tạo bởi tiếp đầu ngữ phyto có nghĩa là thực vật (plant) trong tiếng Hy Lạp và chemical có nghĩa là hóa học, là những hợp chất tự nhiên có sẵn trong các loài thực vật. Một số chịu...
Tam Thương Tam Hạ: Tức là lấy các vị thuốc đun sôi lên rồi làm nguội đi, sau đó lại đun sôi lên rồi làm nguội đi, cứ như vậy liên tục 3 lần, đến lần thứ 4 đun sôi khi nào cạn nước thì thôi.
Cách Trị Hôi Nách Bằng Rau Cần Tây
Trong thành phần của cần tây có chứa tới 90.5% là nước, ngoài ra còn các hợp chất nito, chất béo, tro, vitamin, chất khoáng, … rất hiệu quả trong việc điều trị hôi nách, thâm nách. Dùng nước ép cần tây hàng ngày sẽ rất hiệu quả, an...
Nguy Cơ Ung Thư Vú Và Ung Thư Tiền Liệt Tuyến Cao Ngút Khi Thường Xuyên Đi Chơi Đêm
Nếu bạn thường xuyên đi chơi đêm, hòa mình vào những ánh sáng đèn LED thì đây là một cảnh báo dành cho bạn: Bạnsẽ có nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt sẽ tăng gấp đôi và nguy cơ ung thư vú tăng 1,5 lần theo nghiên cứu...
Dấu Hiệu Nhận Biết Cơ Thể Thiếu Dưỡng Khí, Máu Và Cách Trị Liệu Hiệu Quả
Khí nuôi dưỡng máu, máu dưỡng cơ thể. Chính vì thế mà nó là một phần tất yếu tạo nên sự sống. Vậy có cách nào nhận biết cơ thể đang thiếu hụt 2 thành phần này không, nếu biết thì làm thế nào để khắc phục tình trạng thiếu...
Những Danh Y Sử Dụng Thuật Châm Cứu Đến Mức Xuất Thần Nhập Hóa và Một Số Câu Chuyện Ly Kỳ Về Cách Trị Bệnh Của Họ
Châm cứu đã có từ bao giờ? Ai là người sáng lập ra môn châm cứu? Những danh y nào sử dụng thuật châm cứu thuần thục đến mức xuất thần nhập hóa? và những giai thoại về các vị thần y, thì quả thật không phải người nào cũng am...
Xylocaine Jelly
Thuốc Xylocaine Jelly thường được dùng để gây tê bề mặt và bôi trơn trong các trường hợp sau: Gây tê niệu đạo trong soi bàng quang, đặt catheter, thăm dò bằng ống thông và các thủ thuật khác; Nội soi khoang mũi và họng như soi dạ dày...
Bệnh Viện Pleiku: Một Bác Sỹ Bị Bố Bệnh Nhi Hành Hung
Theo cơ quan điều tra, người hành hung bác sĩ Nguyễn Đăng Hà (25 tuổi) – bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa TP. Pleiku (Gia Lai) là Ngô Thành Công (31 tuổi, trú tại tổ 6, phường Yên Đổ, TP. Pleiku) – bố của bệnh nhi.
Những Bí Mật Tuyệt Vời Về Cơ Thể Con Người
Thật tuyệt vời khi bạn sinh ra là một con người hoàn chỉnh, đúng theo sự tạo dựng của thượng đế. Bạn có biết rằng bộ não trung bình của mỗi người có khoảng 100 tỷ tế bào thần kinh. Hay khi bạn hắt hơi, mọi...