Thứ hai, 28/05/2018 6:00 AM

Hoa Mai Trắng: Trị Loa Lịch, Viêm Gan, Đau Dạ Dày, Ho Dai Dẳng, Đau Thắt Ngực, Viêm Loét Môi, Huyết Áp Cao, Viêm Họng Mãn Tính, Đau Khớp Do Phong Thấp, Viêm Kết Mạc Cấp Tính

Thứ sáu, 20/04/2018 2:41 PM
Tên khác
Mai Hoa, Bạch Mai

Hoa Mai Trắng là dược vị dùng hoa của cây Mai (Prunus Mume) có vị ngọt hơi đắng, tính ấm, không độc, có công dụng giải thử sinh tân, khai vị tán uất, hóa đàm, thường được dùng trị loa lịch, viêm gan, đau dạ dày, ho dai dẳng, đau thắt ngực, viêm loét môi, huyết áp cao, viêm họng mãn tính, đau khớp do phong thấp, viêm kết mạc cấp tính...

Hoa Mai Trắng: Trị Loa Lịch, Viêm Gan, Đau Dạ Dày, Ho Dai Dẳng, Đau Thắt Ngực, Viêm Loét Môi, Huyết Áp Cao, Viêm Họng Mãn Tính, Đau Khớp Do Phong Thấp, Viêm Kết Mạc Cấp Tính
Hoa Mai Trắng: Trị Loa Lịch, Viêm Gan, Đau Dạ Dày, Ho Dai Dẳng, Đau Thắt Ngực, Viêm Loét Môi

Theo y học hiện đại, hoa mai trắng chứa nhiều tinh dầu như: borneol, linalool, benzyl alcohol, cineole, farnesol, terpineol, indol... và một số chất khác như meratin, calycanthine, caroten...Hoa mai trắng có tác dụng thúc đẩy bài tiết dịch mật, ức chế một số loại vi khuẩn như coli, trực khuẩn lỵ, trực khuẩn thương hàn, phẩy khuẩn tả, trực khuẩn lao...

Thường người ta phơi khô hoa mai, hãm với nước nóng, uống thay trà để giữ ấm đường hô hấp trong mùa đông, giảm ho, trừ ho do phế nhiệt, ho dai dẳng lâu ngày. Sau đây là một số tác dụng của hoa mai trắng:

- Chữa ho dai dẳng: Hoa mai trắng 9g hãm uống thay trà trong ngày. Hoa mai trắng 10g, Khoản đông hoa 10g, gạo tẻ 60g, tất cả đem ninh thành cháo, chế thêm một chút mật ong, chia ăn vài lần trong ngày.

- Chữa chướng bụng, đầy hơi: Hoa mai trắng 10g, Mộc hương 10g, Hương phụ 15g, sắc uống.

- Chữa tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực: Hoa mai trắng 3g, Thảo quyết minh 10g hãm với nước sôi trong bình kín, sau 15 phút thì uống.

- Chữa đau bụng do lạnh: Hoa mai trắng và Chu sa liên lượng bằng nhau, sấy khô, tán bột, uống mỗi lần 3 - 6g với rượu.

- Chữa viêm họng mạn tính:

+ Hoa mai trắng 6g, hoa dành dành 5g, trà 20g. Ba thứ trộn lẫn chia làm 2 lần hãm với nước sôi uống thay trà, mỗi ngày 1 thang.

+ Hoa mai và hoa ngọc trâm lượng vừa đủ đem nấu với 60g gạo tẻ thành cháo, chia ăn vài lần trong ngày, mỗi ngày 1 thang.

Hoa Mai Trắng: Trị Loa Lịch, Viêm Gan, Đau Dạ Dày, Ho Dai Dẳng, Đau Thắt Ngực, Viêm Loét Môi, Huyết Áp Cao, Viêm Họng Mãn Tính, Đau Khớp Do Phong Thấp, Viêm Kết Mạc Cấp Tính
Hoa Mai Trắng: Huyết Áp Cao, Viêm Họng Mãn Tính, Đau Khớp Do Phong Thấp

- Chữa nấc: Hoa mai trắng 5g, tai hồng 5 cái, gừng tươi 3 lát, gạo tẻ 100g. Đem gừng tươi và thị đế sắc kỹ lấy nước, bỏ bã rồi cho gạo vào nấu thành cháo, khi chín thì cho hoa mai trắng vào, đun sôi vài dạo là được, chia ăn vài lần trong ngày.

- Chữa chán ăn do thử nhiệt: Hoa mai trắng 10g, lá sen 50g, hãm với nước sôi uống nhiều lần trong ngày.

- Chữa đau khớp do phong thấp: Hoa mai trắng 9g, thạch nam đằng 9g, thố nhĩ phong 9g, đam ngâm với 200ml rượu, mỗi lần uống 30 - 50ml.

- Chữa viêm da lở loét: Hoa mai trắng 6g đem ngâm với dầu lạc hoặc dầu vừng, sau 2 tuần thì dùng được, bôi vào tổn thương mỗi ngày 2 lần.

- Chữa viêm loét môi và niêm mạc miệng: Hoa mai trắng tươi lượng vừa đủ đem giã nát với đường trắng rồi vắt lấy nước bôi vào tổn thương.

- Viêm kết mạc cấp tính: Hoa mai 6g, hoa cúc 9g sắc kỹ rồi hòa thêm một chút mật ong để uống.

- Vết thương chảy máu: Hoa mai 10g đem sao tồn tính rồi tán thành bột rắc vào vết thương.

- Chữa bỏng nhẹ: Hoa mai trắng lượng vừa đủ ngâm với dầu trà rồi bôi vào vùng bị bỏng.

- Chữa nôn, mửa: Hoa mai trắng 5g, nước cốt gừng tươi 5ml. Đem hoa mai hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 20 phút là dùng được, chắt ra hòa thêm nước gừng tươi rồi uống.

- Chữa viêm họng, viêm amydal cấp tính: Hoa mai trắng 9g hãm với nước sôi trong bình kín, uống thay trà trong ngày; Hoa mai trắng 6g, Huyền sâm 9g, Bản lam căn 9g, sắc uống; Hoa mai trắng 15g, Kim ngân hoa 15g, Thạch cao 15g, Huyền sâm 9g, sắc uống.

Hoa Mai Trắng: Trị Loa Lịch, Viêm Gan, Đau Dạ Dày, Ho Dai Dẳng, Đau Thắt Ngực, Viêm Loét Môi, Huyết Áp Cao, Viêm Họng Mãn Tính, Đau Khớp Do Phong Thấp, Viêm Kết Mạc Cấp Tính
Hoa mai trắng có thể sử dụng uống thay trà rất tốt cho sức khỏe

- Chữa mất nước nhiều do thử nhiệt gây phiền khát, tức ngực: Hoa mai trắng 10g, lá sâm 10g, Cam thảo 10g, Mạch môn 15g, Hoắc hương 6g, sắc uống.

- Chữa tức ngực, khó thở: Hoa mai trắng 10g, Qua lâu 15g, Đan sâm 10g, sắc uống trong ngày.

- Loa lịch (lao hạch): Hoa mai lượng vừa đủ, trứng gà 1 quả. Dùng dao nhọn chích một lỗ nhỏ ở quả trứng rồi nhét hoa mai vào trong, đem hấp cách thủy cho chín rồi ăn, mỗi ngày 1 lần, 7 lần là một liệu trình.

- Trúng thử gây tâm phiền, đau đầu, chóng mặt

+ Hoa mai 9g sắc uống hoặc phối hợp hoa mai với hoa biển đậu và lá sen tươi lượng vừa đủ, sắc uống.

+ Hoa mai 15g, hoa cúc trắng 15g, hoa hồng 15g, hãm uống thay trà.

- Đau dạ dày, viêm gan và xơ gan mức độ nhẹ: Hoa mai 5g đem ninh với 100g gạo tẻ thành cháo, chế thêm đường trắng, chia ăn vài lần trong ngày.

- Mai hạch khí: Dùng hoa mai 12g, hoa quế 3g, trà 20g, ba thứ trộn đều, chia làm 3 lần hãm uống thay trà.

 

Nguồn tham khảo

Suckhoemoitruong

Nongnghiep

Quan tâm  
1

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Bài viết cùng chuyên mục

 
Nấm Độc Trắng Hình Nón - Amanita Virosa
Khi bị ngộ độc Nấm Độc Trắng Hình Nón (Amanita Virosa) bệnh nhân sẽ đau bụng, buồn nôn, nôn dữ dội, khát dữ dội và ỉa chảy kéo dài 2-3 ngày, sau đó người bị ngộ độc sẽ bị co giật, mất ý thức, tổn thương gan thận, hôn...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Tùng Lam - Isatis Tinctoria
Theo các nhà nghiên cứu tại Viện thí nghiệm cây công nghiệp ở Bologna (Ý), trong cây Tùng Lam (Isatis tinctoria) có chứa một lượng lớn glucobrassicin (GBS), một chất có khả năng chống ung thư và hiện được sử dụng như nguồn dược liệu...
Triệu Chứng Và Cách Xử Lý Khi Ngộ Độc Tetrodotoxin
Tetrodotoxin rất độc với thần kinh, ức chế kênh natri, đặc biệt ở cơ vân, ngăn cản phát sinh điện thế và dẫn truyền xung động, hậu quả chính là gây liệt cơ và suy hô hấp, dễ tử. Để được cứu sống, bệnh nhân cần được đảm...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Điềm Qua Tử
Điềm Qua Tử là hạt quả Dưa Bở có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng tán kết tiêu ứ, thanh phế, nhuận tràng. Được dùng Trị ho do nhiệt, miệng khát, suy giảm chức năng ở ruột và phổi, táo bón; trị đờm; giúp nhuận tràng.
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.