Thứ tư, 19/12/2018 1:45 AM

Đại Cương Về Bào Chế Đông Dược - Phương Pháp Chung Chế Biến Vị Thuốc Cổ Truyền

Thứ tư, 31/01/2018 8:49 AM

Tinh hoa của thảo dược không nằm ở bản thân cây cỏ mà nó ẩn chứa trong cách bào chế của người thầy thuốc. Cho dù dược liệu có là loại thượng phẩm nếu không biết cách sao tẩm, chưng cất, xay, phiến... thì cũng chỉ là củi khô, cỏ rác mà thôi. Bài viết Đại Cương Về Bào Chế Đông Dược - Phương Pháp Chung Chế Biến Vị Thuốc Cổ Truyền của Ths.Ds Hà Văn Hùng sẽ giúp bạn hiểu được cơ bản các kiến thức và kỹ thuật bào chế thảo được cổ truyền bằng kỹ thuật truyền thống và hiện đại. Đây là những kiến thức phổ quát và thiết yếu nhất mà bất kỳ ai muốn trở thành dược sỹ ưu tú đều phải biết.

Đại Cương Về Bào Chế Đông Dược - Phương Pháp Chung Chế Biến Vị Thuốc Cổ Truyền.

I. ĐỊNH NGHĨA BÀO CHẾ DƯỢC LIỆU:

Bào chế có nghĩa là dùng các phương pháp cơ học và lý hóa để thay đổi hình dạng, lý tính, dược tính của vị thuốc để tiện cho việc sử dụng, điều trị, sản xuất, bảo quản.

II. MỤC ĐÍCH CHẾ BIẾN CÁC VỊ THUỐC THEO PHƯƠNG PHÁP CỔ TRUYỀN:

1. Thay đổi hoạt dược – độc tính của vị thuốc:

a - Loại bỏ tạp chất lẫn lộn trong dược liệu. Bỏ bớt bộ phận không cần thiết của dược liệu, làm cho vị đó tinh khiết hơn: Mạch môn bỏ lõi, Ve sầu bỏ đầu, chân; Ngưu tất bỏ đầu.

b - Giảm độc:

- Giảm độc tính;

- Giảm hay loại bỏ tác dụng không mong muốn;

- Giảm hay mất mùi vị khó chịu vốn có ở dược liệu;

- Tăng hay giảm tính năng của thuốc để giảm tác dụng không có lợi khi điều trị.

c - Tăng tác dụng:

⦁ Thay đổi một số thành phần có lợi cho điều trị;

⦁ Giúp dẫn thuốc quy kinh hay hỗ trợ cho vị thuốc có tác dụng tại kinh vị;

⦁ Thay đổi cấu trúc cơ học của vị thuốc, giúp cho việc chiết xuất hoạt chất tốt hơn;

d - Tạo tác dụng mới cho vị thuốc:

⦁ Trắc bách diệp thán, Bồ hoàng thán, Hòe hoa thánc để chỉ huyết.

⦁ Thảo quyết minh sao qua có tác dụng tẩy rõ rệt, khi sao vàng có tác dụng nhu nhuận, sao đen có tác dụng an thần.

⦁ Sinh Phụ tử sau khi chế biến thành Hắc phụ có tác dụng hồi dương cứu nghịch, Bạch phụ tác dụng ôn hóa hàn đờm.

2. Bảo quản tốt:

⦁ Diệt enzym:

Ví dụ 1: Hạnh nhân sao vàng để diệt men amygdalinase, giữ cho hoạt chất amygdalin trong dược liệu có hàm lượng cao. 

Ví dụ 2: Hoàng cầm được đồ rồi thái mỏng, sao vàng để diệt men baicalinase có trong dược liệu. Men này thủy phân baicalin thành baicalein và cuối cùng cho sản phẩm có màu xanh gỉ đồng không có tác dụng về mặt sinh học).

⦁ Ổn định thành phần hóa học trong vị thuốc.

⦁ Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật (độ thủy phần, độ nhiễm khuẩn...).

III. DỤNG CỤ THƯỜNG DÙNG TRONG CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU

1. Dụng cụ làm sạch:

- Bàn chải (lông, tre, đồng) để chải sạch đất,cát, bụi.

- Sàng, nong, nia, rổ để loại tạp bẩn, phân loại và chọn lựa dược liệu đồng nhất, tinh khiết hơn.

- Quạt thông gió và hút bụi.

2. Dụng cụ rửa, ủ:

- Chậu, thùng, bể.

- Máy rửa dược liệu: áp dụng cho các dược liệu có cấu tạo rắn chắc, nhiều kẽ bẩn, khó làm sạch.

3. Dụng cụ để phân chia nhỏ:

- Dao cầu: thái được nhiều dược liệu kể cả dược liệu có thể chất cứng.

- Dao bào: dùng bào dược liệu sau khi đồ có thể chất dẻo, cần lát mỏng (Hoài sơn, Bạch thượcc).

- Máy thái, băm, chặt:

+ Máy thái cho dược liệu ở dạng phiến vát: thường có cấu tạo lưỡi dao quay tròn.

+ Máy  thái cho dược liệu ở dạng lát tròn ngang thớ: lưỡi dao vuông góc với chiều dài dược liệu.

+ Máy băm chặt dược liệu: lưỡi dao ở vị trí cố định, mặt bàn thái di chuyển. Áp dụng băm chặt các dược liệu như: Nhân trần, Ích mẫu.

4. Dụng cụ nấu, chưng, đồ: có thể sử dụng nồi, chõ bằng nhôm hoặc inox (không dùng nồi gang). Ngoài ra còn dùng nồi nấu 2 lớp với nguồn nhiệt hơi.

5. Dụng cụ sao thuốc:

⦁ Chảo: chảo gang hoặc nhôm. Nguồn nhiệt: điện, than, gas…

⦁ Máy sao dược liệu: nên thiết kế nồi sao bằng nhôm (không nên bằng inox vì dễ  cháy dược liệu khi sao) và quay với tốc độ vừa phải.

6. Phương tiện làm khô dược liệu: dược liệu phải được làm khô mới bảo quản được. Tùy tính chất mỗi loại dược liệu mà chọn phương pháp làm khô phù hợp. 

⦁ Thông thường dược liệu phải đạt hàm ẩm ≤ 12%.

⦁ Một vài dược liệu có thể bảo quản được lâu ở hàm ẩm dưới 15% (Thục địa, Long nhãn...).

- Tủ sấy: dùng nhiệt khô để làm khô dược liệu. Nguồn năng lượng sử dụng: điện, gas, than,...

- Tủ sấy bằng điện có ưu điểm: chủ động nhiệt độ sấy, sạch sẽ. Phần lớn tủ sấy được thiết kế thêm hệ thống thông gió để tăng hiệu suất sấy. 

- Dược liệu quý hoặc dễ bị biến đổi do nhiệt: nên sử dụng tủ sấy chân không (sấy ở áp suất giảm).

Phơi dược liệu.
Tủ sấy dược liệu.
Tủ sấy dược liệu nhiều ngăn.
Máy sấy tầng sôi.
Đóng gói dược liệu đã chế biến.
Đóng gói và bảo quản dược liệu đã chế biến.

VI. CÁC GIAI ĐOẠN CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU

A) GIAI ĐOẠN SƠ CHẾ: Sơ chế là quá trình đưa nguyên liệu từ dạng thô như: củ, rễ, quả, cànhc thành dạng phiến. Quá trình sơ chế gồm:

1. Lựa chọn dược liệu:

a) Mục đích: loại bỏ những bộ phận không dùng, không đủ tiêu chuẩn làm thuốc; những bộ phận gây ra những tác dụng không mong muốn; Tạo ra sự đồng đều về mặt kích thước.

b) Ứng dụng:

⦁ Bỏ rễ phụ: Hương phụ, Cẩu tích, Cốt toái bổ, Thạch xương bồ

⦁ Bỏ đầu rễ: Đảng sâm, Nhân sâm, Ngưu tất

⦁ Bỏ đầu, chân, cánh: Ngô công, Toàn yết

⦁ Bỏ lõi rễ: Mạch môn, Viễn chí, Tang bạch bì, Địa cốt bì,

⦁ Bỏ lông: Tỳ bà diệp.

⦁ Bỏ rễ, bỏ đốt: Ma hoàng

⦁ Bỏ thịt còn sót lại: Xương động vật, gạc (Hươu, Nai), mai, yếm (Quy bản, Miết giáp)

⦁ Bỏ các tạp chất hữu cơ: Thạch cao.

Hương Phụ.

2.  Rửa:

a) Mục đích: Làm sạch, làm mềm dược liệu để thuận lợi cho việc bào, thái thành phiến. 

b) Kỹ thuật: tùy từng loại dược liệu có thể rửa vài lần (ít nhất 3 lần). Để ráo nước, phơi, sấy đến khi khô.

c) Chú ý: 

- Khi rửa dùng nước sạch để tránh đưa thêm các tạp vô cơ lạ vào dược liệu. 

- Sau khi rửa không chất dược liệu thành đống vì dễ bị lên men, mốc, phá hủy dược liệu.

- Dược liệu chứa tinh dầu, có cấu trúc mỏng manh: cần rửa nhanh.

Loại bỏ tạp chất trong dược liệu.
Máy rửa dược liệu.

3. Ủ mềm:

a) Mục đích: làm mềm dược liệu.

b) Kỹ thuật: dược liệu rửa cho sạch,cho vào thùng, chậu (nhôm, nhựa hoặc inox). Dùng vải tẩm ẩm phủ kín. Trong quá trình ủ nên đảo đều, có thể phun thêm nước đến khi đạt theo yêu cầu riêng. Lấy ra, để ráo nước đem bào, thái.

Thời gian ủ: tùy từng loại dược liệu và thời tiết. Loại dược liệu rắn chắc ủ lâu hơn; mùa đông ủ lâu hơn mùa hè.

c) Ứng dụng: ủ mềm Sa sâm, Cát cánh, Thổ phục linh, Xuyên khung

4. Ngâm:

a) Mục đích: làm mềm dược liệu, giảm tác dụng không mong muốn.

b) Kỹ thuật: ngâm nguyên liệu thô sau khi rửa sạch ngập trong nước đến khi đạt yêu cầu riêng. Thường để nước thấm vào dược liệu khoảng 3/10 ( có thể bẻ cong).  

+ Thời gian ngâm tùy thuộc tính chất, mục đích riêng của từng vị thuốc:

+ Nếu ngâm chưa đủ mềm vẫn còn lõi cứng khó thái phiến. 

+ Nếu ngâm lâu quá hoạt chất hòa tan vào nước ngâm làm chất lượng thuốc giảm). Lấy ra, để ráo nước, bào, thái, chế biến tiếp.

c) Ứng dụng: chế Hoài sơn, Bạch truật, Bạch thược, Cẩu tích.

Dao cầu.
Máy bào phiến dược liệu.
Máy bào phiến dược liệu.
Máy căt phiến dược liệu.
Máy cắt phiến dược liệu.
Máy cắt đỗ trọng.

5. Thái phiến

a)  Mục đích: phân chia dược liệu đến kích thước thích hợp.

b)  Kỹ thuật: tùy theo thể chất và tính chất dược liệu, thành phần hóa học của dược liệu, có thể tiến hành ngâm, chưng, đồ hay ủ cho dược liệu mềm. Dùng dao cầu, dao bào, máy thái cđể  thái thành phiến.

Thái phiến.

⦁ Kích thước phiến có độ dài ngắn, dầy mỏng tùy theo thể chất của dược liệu. 

⦁ Tùy theo từng dược liệu, có thể tiến hành thái phiến chéo, vát hoặc vuông góc với dược liệu.

⦁ Thông thường kích thước của phiến thuốc dài từ 3 – 5 cm, dầy 1 – 3 mm. 

6. Phơi:

a) Mục đích: làm khô dược liệu, đảm bảo độ thủy phân, giúp cho quá trình bảo quản hoặc giảm tiêu hao năng lượng khi sấy.

b) Kỹ thuật: có 2 cách phơi:

⦁ Phơi trực tiếp dưới nắng: dược liệu sau khi thái phiến được tãi đều lên nong, nia, rồi phơi ngoài nắng đến khô. Ví dụ: Tục đoạn, Đan sâm.

⦁ Phơi âm can (không trực tiếp dưới nắng): dược liệu sau khi thái phiến được tãi đều trên nong, nia, rồi phơi trong bóng mát, nơi thoáng gió. 

Ví dụ: dược liệu có chứa tinh dầu như Bạc hà, Kinh giới, Tía tô.

7. Sấy:

Phơi dược liệu.
Phơi dược liệu.
Sấy dược liệu.

a) Mục đích: làm khô dược liệu, giúp cho quá trình bảo quản được tốt.

b) Kỹ thuật: dược liệu sau khi để ráo nước, phơi nắng cho khô bớt nước rồi tãi dược liệu cần sấy vào các khai và tiến hành sấy trong tủ sấy. Nhiệt độ sấy khoảng 70 – 80oC. Dược liệu có tinh dầu cần khống chế ở nhiệt độ 50 - 60oC.

Đối với dược liệu sau khi thái phiến không phơi được nên sấy ở nhiệt độ thấp (khoảng 40oC) sau đó nhiệt độ được tăng dần. Đến khi đạt tới độ ẩm nhất định, nhiệt độ được giảm đi dần dần, công việc sấy sẽ kết thúc.

B) GIAI ĐOẠN PHỨC CHẾ:

Phức chế là quá trình chế biến phức tạp thường tiến hành sau khi dược liệu được sơ chế thành dạng thuốc phiến. Trong quá trình chế cần sử dụng lửa, nước hoặc kết hợp lửa và nước, có thể kết hợp với các phụ liệu khác nhau tùy yêu cầu của từng dược liệu nhằm đạt các yêu cầu cụ thể của từng vị thuốc trong điều trị.

PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN DÙNG LỬA (HỎA CHẾ):

a) Mục đích: 

- Thay đổi tính dược, tạo tác dụng mới.

- Tạo mùi thơm cho vị thuốc.

- Hạn chế tác dụng không mong muốn của vị thuốc.

- Bảo quản thuốc.

b) Phương pháp chế biến dùng lửa bao gồm:

⦁ Phương pháp sao:

- Sao trực tiếp không có phụ liệu.

- Sao trực tiếp có phụ liệu.

- Sao gián tiếp.

⦁ Phương pháp nung.

⦁ Phương pháp phi.

⦁ Phương pháp nướng.

1. Sao trực tiếp không có phụ liệu:

1.1 Sao qua:

a) Mục đích:Tạo mùi thơm cho vị thuốc; làm khô dược liệu hạn chế mốc, mọt nhằm bảo quản thuốc.

b) Kỹ thuật chế: Đun nhỏ lửa cho chảo (hoặc nồi của máy sao dược liệu) nóng khoảng 60 - 120oC, cho dược liệu vào, đảo đều, nhanh đến khi dược liệu khô, mùi thơm, lấy ra, để nguội, đóng gói.

c) Ứng dụng: sao qua được dùng đối với hầu hết các vị thuốc, như: Hoa hòe, Hoàng bá, Thổ phục linh, Tỳ giải.

Chú ý: dược liệu chứa tinh dầu phải sao ở nhiệt độ thấp hơn 60oC.

1.2 Sao vàng:

a) Mục đích: 

- Tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh tỳ, vị; 

- Giảm tính hàn vị thuốc; 

- Làm khô dược liệu; 

- Tạo mùi thơm vị thuốc; 

- Giảm một số tác dụng không mong muốn.

b) Kỹ thuật chế: Đun lửa để chảo nóng khoảng 140-160oC , cho thuốc vào đảo đều, nhanh đến khi mặt ngoài vị thuốc có màu vàng hoặc màu sẩm hơn so với dược liệu chưa sao, bẻ phiến thuốc bên trong vẫn giữ nguyên màu. Lấy ra, để nguội, đóng gói.

c) Ứng dụng: 

⦁ Sao vàng để tăng tác dụng kiện tỳ, như: Bạch truật, Thương truật, Hoài sơn, Ý dĩ, Mạch nha, Liên nhục, Sa nhân.

⦁ Sao vàng làm tăng tính ấm cho vị thuốc như: Mạch môn.

⦁ Sao vàng làm giảm tác dụng không mong muốn như: Khiên ngưu, Thảo quyết minh.

Chú ý: 

- Sao lửa tăng từ từ, đều lửa không quá mạnh gây cháy xém. 

- Quá trình sao phải không có khói do cháy;

- Chế phẩm phải có màu khác rõ rệt so với màu vị thuốc khi chưa sao, nhưng không được có màu đen do cháy.

1.3 Sao vàng cháy cạnh:

a) Mục đích: 

- Tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh tỳ, vị.

- Làm giảm mùi khó chịu của vị thuốc.

b) Kỹ thuật chế: Đun lửa to vừa cho chảo nóng khoảng 160-180oC, cho dược liệu vào, đảo đều và chậm đến khi có khói nhẹ, mặt ngoài vị thuốc  có màu vàng, cạnh vị thuốc có màu nâu đen, mùi thơm cháy nhẹ, không bị cháy quá.

c) Ứng dụng: làm giảm mùi, vị khó chịu của thuốc, như: Chỉ thực, Chỉ xác.

1.4 Sao vàng hạ thổ:

a) Mục đích: tạo sự cân bằng âm – dương cho vị thuốc.

b) Kỹ thuật chế: vị thuốc được sao vàng, đổ vào một hố đất đã chuẩn bị như sau: hố đất dài 25 – 30 cm, trãi lớp vải thô. Cho thuốc vào hố, phủ lớp vải lên trên. Để yên khoảng 30 phút. Lấy thuốc ra, tãi mỏng đến khô. Đóng gói.

c) Ứng dụng: sao Tam thất, Địa long, Hà diệp.

1.5 Sao đen (Hắc sao)

 a) Mục đích: tăng tác dụng tiêu thực, kiện tỳ; giảm tính hàn của vị thuốc.

 b) Kỹ thuật chế: đun lửa vừa cho chảo nóng khoảng 190 – 220oC, cho dược liệu vào, đảo đều, đảo chậm đến khi có khói bay lên, mặt ngoài vị thuốc có màu đen; bên trong có màu vàng nâu; mùi thơm cháy.

c) Ứng dụng: Sao đen Táo nhân, Chỉ thực.

Chú ý: khi sao đen, giai đoạn đầu đun lửa vừa và sao như sao vàng, giai đoạn sau đun lửa to.

1.6 Sao cháy (thán sao, sao tồn tính)

 a) Mục đích: tăng tác dụng cầm máu hoặc tạo ra tác dụng mới cho vị thuốc; giảm tác dụng không mong muốn (độc tính, gây ngứa).

 b) Kỹ thuật chế: đun lửa cho chảo nóng khoảng 190- 220oC, cho cược liệu vào, đảo đều như sao vàng sao đó đun lửa to, đảo nhanh đến khi có khói vàng bay lên, phun nước sạch vào, đảo thêm vài phút, đổ ra khai, tãi đều, để nguội.

 c) Yêu cầu sản phẩm: vị thuốc khô giòn, mặt ngoài vị thuốc có màu đen; bên trong có màu nâu đen; mùi thơm cháy. Vị thuốc không được gsốngh không được cháy hết thành tro.

 d) Ứng dụng: tăng tác dụng cầm máu (chỉ huyết) của Hoa hòe, Trắc bá diệp, Kinh giới tuệ, Bồ hoàng, Chi tử.

2. Sao trực tiếp có phụ liệu:

a) Mục đích: tăng và hướng tác dụng của thuốc theo mục tiêu điều trị.

b) Kỹ thuật chế biến: tùy theo yêu cầu riêng mà dược liệu được  tẩm với các phụ liệu cho phù hợp. Thời gian tẩm tùy thuộc yêu cầu của mỗi loại dược liệu. Sau khi tẩm tùy loại dược liệu có thể ủ mềm từ 30 phút đến 12 giờ rồi mới đem sao.

⦁ Mức độ sao cũng phụ thuộc vào yêu cầu của mỗi dược liệu và phụ liệu tẩm.

2.1 Sao với rượu:

a) Mục đích: 

⦁ Giúp dẫn thuốc tác dụng lên phía trên và giảm bớt tính khổ hàn, làm tăng tính ấm, trợ giúp cômg năng hoạt huyết thông lạc và tạo hương vị thơm cho dược liệu.

⦁ Hạn chế sự hòa tan của nhiều tạp chất (tinh bột, pectin...) tồn tại trong dược liệu.

⦁ Khử mùi vị tanh hôi dược liệu.

b) Kỹ thuật chế biến: phun hoặc trộn đều rượu với dược liệu; ủ (khoảng 1 – 2 giờ) cho thấm hết rượu, thỉnh thoảng đảo cho thấm đều; cho vào chảo (hoặc máy sao) và sao nhỏ lửa, đảo đều cho tới khi nhận thấy mùi thơm và dược liệu có màu vàng hoặc sẩm hơn. Lấy ra, tãi cho nguội.

⦁ Lượng rượu: 10 - 20 % so với dược liệu.

⦁ Thời gian sao: 15 - 20 phút.

c) Ứng dụng: chế Bạch thược, Địa long, Ngưu tất, Chi tử, Sa tiền tử, Hương phụ...

2.2  Sao với dịch nước Gừng:

a) Mục đích: 

⦁ Làm tăng tính ấm, giảm tính hàn, giảm tính nê trệ của vị thuốc.

⦁ Làm tăng tác dụng phát tán.

⦁ Làm giảm tính kích ứng của vị thuốc.

⦁ Ôn trung, chỉ nôn (chống nôn, hạn chế tác dụng phụ).

⦁ Tăng cường thêm tác dụng các vị thuốc dùng để trị chứng phong tà, rét lạnh, nhức đầu, nôn mửa, giúp kiện tỳ, kích thích tiêu hóa.

b) Kỹ thuật chế biến: 

- Phun hoặc trộn  đều với nước Gừng vào dược liệu; ủ cho thấm hết nước Gừng (khoảng 1 giờ), thỉnh thoảng đảo cho thấm đều; sao với lửa vừa, đến khi nhận thấy mùi thơm, dược liệu có màu vàng hoặc sẩm hơn, lấy ra, tãi cho nguội.

⦁ Lượng Gừng tươi : dùng 10 - 15% so với dược liệu. 

⦁ Lượng dịch nước Gừng: 150 - 200ml/kg dược liệu.

c) Ứng dụng: Chế Bán hạ, Đảng sâm, Hoàng liên, Trúc nhự...

2.3 Sao với muối:

a) Mục đích:

⦁ Tăng khả năng dẫn thuốc tác dụng tới thận, tăng cường tác dụng ích can thận, tăng tác dụng tư âm giáng hỏa.

⦁ Giúp dược liệu có độ ổn định lâu dài.

b) Kỹ thuật chế biến: phun hoặc trộn  đều nước muối với dược liệu, ủ cho thấm hết nước muối (khoảng 1 – 2 giờ), đảo cho thấm đều; cho dược liệu vào dụng cụ sao (chảo, nồi, máy sao) sao nhỏ lửa, đảo đều cho đến khi nhận thấy có mùi thơm, dược liệu có màu vàng hoặc sẩm hơn; lấy ra, tãi cho nguội. Có thể sao dược liệu đến hơi vàng rồi mới phun dịch muối và tiếp tục sao đến khô. 

⦁ Muối ăn được hòa tan với nước đã đun sôi thành dung dịch, lượng nước dùng tùy theo  thể chất của dược liệu.

⦁ Lượng muối 1- 3% so với dược liệu

⦁ Thời gian sao 15 – 20 phút.

c) Ứng dụng: Chế Trạch tả, Phá cố chỉ, Ba kích, Đỗ trọng, Thỏ ti tử, Hoàng bá, Tang phiêu tiêu...

2.4  Sao với Giấm:

a) Mục đích: 

⦁ Tăng dẫn thuốc  vào kinh can đởm, tăng tác dụng hành khí, hoạt huyết, khử ứ, chỉ thống.

⦁ Hòa hoãn tính dược (hòa hoãn tác dụng tả hạ để giảm độc của thuốc trục thủy).

b) Kỹ thuật chế biến: phun hoặc trộn  giấm với dược liệu theo tỷ lệ quy định; ủ cho thấm hết (khoảng 1 - 2 giờ) đảo cho thấm đều; sao cho tới khi nhận thấy có mùi thơm, mặt dược liệu trở nên vàng hoặc sẩm hơn; lấy ra tãi cho nguội.

⦁ Tỷ lệ giấm: thường  từ 5 – 15% so với dược liệu.

⦁ Một số dược liệu có thể sao đến hơi vàng rồi phun giấm và tiếp tục sao (Ngải diệp, Nhũ hương, Một dược...).

c) Ứng dụng: Chế Hương phụ, Huyền hồ, Thanh bì, Sài hồ, Ngải diệp...

2.5 Sao với Mật Ong:

a) Mục đích: 

⦁ Tăng tác dụng kiện tỳ, ích khí, nhuận bổ của vị thuốc và hòa hoãn tính dược để giảm bớt độc tính.

⦁ Giảm vị đắng chát, tăng tác dụng nhuận phế, chỉ ho của vị thuốc.

⦁ Giúp bảo quản, hạn chế vi khuẩn, nấm mốc (do Mật ong có khả năng tạo lớp caramen bảo vệ mặt ngoài dược liệu, lớp này được hình thành qua quá trình sao).

b) Kỹ thuật chế biến:Tẩm hoặc trộn đều Mật ong luyện (đã được pha loãng với 1/3 lượng nước sôi) vào dược liệu; ủ khoảng 1 giờ cho thấm hết, thỉnh thoảng đảo cho thấm đều; sao nhỏ lửa và đảo liên tục, đều tay cho đến khi nhận thấy có mùi thơm, bề mặt dược liệu có màu, sờ không dính tay; lấy ra tãi mỏng cho nguội.

⦁ Lượng mật : 5 - 10 - 20% so với dược liệu.

Máy sao dược liệu.
Máy sao dược liệu.

c) Ứng dụng: Chế Cam thảo, Hòang kỳ, Tang bạch bì, Bách bộ, Tri mẫu...

⦁ Ngoài ra, bào chế cổ truyền còn sử dụng nhiều loại dịch phụ liệu khác để tẩm sao như: dịch Cam thảo, nước vo gạo, nước Đậu đen...

Máy sao dược liệu

3. Sao gián tiếp:

3.1 Sao cách cám:

a) Mục đích: tăng tác dụng kiện tỳ hòa vị; giảm tính chất khô táo của vị thuốc; khử mùi hôi của một số dược liệu là côn trùng (Bạch cương tằm).

⦁  Lượng cám thường dùng: khoảng 10% so với dược liệu.

b) Kỹ thuật chế: Đun chảo nóng khoảng 140 -160oC. Cho cám gạo vào chảo đảo đều đến khi có mùi thơm cám, có khói bay lên thì cho thuốc vào. Đảo nhanh, đều đến khi vị thuốc màu vàng hoặc màu thẫm lại. Đổ toàn bộ xuống rây, rây bỏ cám, tãi cho nguội.

c) Ứng dụng: Chế Thương truật, Bạch truật, Chỉ thực, Chỉ xác...

3.2 Sao cách gạo:

a) Mục đích: tăng tác dụng kiện tỳ, vị.

b) Kỹ thuật chế: Đun lửa vừa cho chảo nóng, cho gạo và dược liệu vào chảo đảo đều đến khi dược liệu có màu vàng, mùi thơm; đổ ra rây, rây bỏ gạo, để nguội.

c) Ứng dụng: sao Nhân sâm, Đảng sâm...

Nhân sâm.
Đẳng sâm.

3.3 Sao cách Văn cáp:

a) Mục đích: làm chín một số vị thuốc dễ bị kết dính khi sao (các loại cao động vật). Văn cáp là phụ liệu truyền nhiệt trung gian, chống kết dính.

b) Kỹ thuật chế: cho Văn cáp vào chảo, đun và đảo đều đến khi Văn cáp nóng khoảng 200 – 250oC (thường khi đảo thấy bột chuyển động linh hoạt), cho thuốc vào đảo đến khi đạt tiêu chuẩn riêng của vị thuốc.

c) Ứng dụng: sao A giao.

A Giao.

3.3 Sao cách cát:

a) Kỹ thuật chế: cho cát vào chảo vừa đun nóng khoảng 100 -250oC vừa đảo đều đến khi thấy cát chuyển động linh hoạt, cho thuốc vào đảo đều, nhanh đến khi đạt tiêu chuẩn riêng, sàng bỏ cát, để nguội.

b) Ứng dụng: chế những vị thuốc khô cứng, hình dạng không đồng đều như Xuyên sơn giáp, Kê nội kim, Hạt Mã tiền...

Cát cánh.
Kê Nội Kim.
Sao kê nội kim.
Kê nội kim sau khi sao.
Xuyên sơn giáp trước khi sao.
Xuyên sơn giáp sau khi sao.

3.4 Sao cách đất: 

a) Mục đích: tăng tác dụng kiện tỳ, an vị, chống nôn.

b) Kỹ thuật: đất sét màu vàng (hoàng thổ) sao đến khi nóng đều (khoảng 60 -100oC), cho thuốc vào, đảo đều tay, đến khi vị thuốc được bám một lớp bột đất màu vàng trên bề mặt vị thuốc, mùi thơm, đổ ra, rây bỏ đất, xoa đến khi hết bột đất. Cứ 50kg dược liệu dùng khoảng 10kg bột đất.

c) Ứng dụng: tăng tác dụng kiện tỳ, như: Bạch truật.

4. Phương pháp nung: mục đích làm thay đổi tính chất, cấu trúc, tác dụng của vị thuốc.

4.1 Nung kín:

a) Mục đích: thay đổi thể chất của vị thuốc, vị thuốc giòn, xốp tạo thuận lợi cho việc nghiền, tán.

b) Kỹ thuật chế: cho dược liệu vào dụng cụ nung, đậy nắp kín, cấp nhiệt đến 300 – 500oC. Thời gian nung đến khi đạt tiêu chuẩn riêng đối với từng vị thuốc. Lấy ra, để nguội, tán, rây lấy bột mịn.

c) Ứng dụng: 

⦁ Vô cơ hóa các vị thuốc là vỏ động vật nhuyễn thể như: Mẫu lệ, Trân châu mẫu (Vỏ trai),c

⦁ Chế than hoạt tính, xương động vật.

Mẫu lệ.
Mẫu lệ nung.

4.2 Nung hở:

a) Mục đích: giống nung kín.

b) Kỹ thuật chế: Rải các lớp xen kẽ nhau theo thứ tự sau: nhiên liệu– dược liệu – nhiên liệu. Đốt nhiên liệu cho cháy âm ỉ đến khi nóng đỏ đều dược liệu. Phủ lên trên cùng một lớp tro dầy khoảng 5cm. Để khoảng 4 – 10 giờ đến khi nguội. Lấy dược liệu làm sạch tro, tán, rây lấy bột.

- Nhiên liệu là vỏ trấu hoặc mạt gỗ. Có thể rải thêm than gỗ xen kẻ để tăng thời gian lưu nhiệt.

c) Ứng dụng: nung vỏ các loại nhuyễn thể.

5. Phương pháp hỏa phi:

a) Mục đích: làm thay đổi cấu trúc, tính chất của một số vị thuốc khoáng vật, loại bỏ nước dưới dạng liên kết hóa học trong vị thuốc.

b) Kỹ thuật chế: đun chảo nóng khoảng 200 – 250oC, cho vị thuốc vào đảo đều hoặc không đảo (Phèn phi), đến khi đạt tiêu chuẩn riêng. Để nguội, tán, rây lấy bột mịn. 

c) Ứng dụng: chế một số dược liệu là khoáng vật như Phèn chua chế thành khô phàn (Bạch phàn, Phèn phi).

6. Phương pháp nướng:

a) Mục đích: tăng tính ấm, tăng dẫn thuốc vào kinh tỳ, vị.

b) Kỹ thuật chế: hơ dược liệu trên bếp than hoặc vùi trong tro nóng đến đạt yêu cầu riêng. Có thể bọc bên ngoài dược liệu một lớp cám mỏng hoặc giấy bản (đã thấm ẩm), trước khi hơ lửa.

c) Ứng dụng: với vị thuốc Nhục đậu khấu, Sinh khương.

7. Phương pháp chế biến dùng nước (thủy chế):

a) Mục đích:

⦁ Làm sạch, làm mềm dược liệu để thuận lợi cho việc bào thái thành phiến.

⦁ Ngâm với dịch phụ liệu để tăng tác dụng quy kinh, tăng hiệu lực trị bệnh.

⦁ Giảm tác dụng bất lợi của vị thuốc.

⦁ Định hình cho vị thuốc.

7.1. Phương pháp ngâm với dịch phụ liệu:

a) Mục đích: tăng dẫn thuốc vào kinh vị, giảm tác dụng không mong muốn.

b) Kỹ thuật chế biến:  ngâm dược liệu thô trong dịch phụ liệu tùy theo yêu cầu riêng để dịch phụ liệu ngấm sâu vào trong dược liệu.

c) Ứng dụng:

⦁ Tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh: Phụ tử tẩm nước muối để tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh thận.

⦁ Giảm tác dụng bất lợi như: ngâm nước vo gạo, phèn chua để giảm vị ngứa của Bán hạ; ngâm nước vo gạo để giảm vị chát của Hà thủ ô đỏ; ngâm nước muối để giảm độ độc của Phụ tử.

⦁ Phụ liệu được chế  dưới dạng dịch nước, dịch cồn. Hoặc theo yêu cầu riêng.  Tỷ lệ dịch ngâm so với dược liệu khoảng 3:1 – 5:1, đảm bảo dược liệu ngâm trong dịch.

⦁ Dùng phụ liệu phù hợp với mục tiêu trị bệnh: 

- Chống nôn, giảm ho: ngâm với dịch nước Gừng.

- Giảm ho, long đờm: ngâm với dịch nước Cam thảo.

7.2. Phương pháp ủ: 

a) Ủ với rượu (tẩy rượu): dùng rượu làm sạch mùi khó chịu của thuốc.

⦁ Kỹ thuật chế: vị thuốc được tẩm bằng rượu, ủ  khoảng 10 – 20 phút, phơi hoặc sao qua, mùi thơm.

⦁ Ứng dụng: chế một số vị thuốc có mùi gây khó chịu cho người dùng.

b) Ủ đặc biệt: ủ đến khi đạt tiêu chuẩn riêng.

⦁ Mục đích: tạo môi trường chuyển hóa một số thành phần hóa học dẫn đến thay đổi tác dụng của vị thuốc do lên men.

⦁ Ứng dụng: 

+ Chế Sinh địa: ủ đến khi có lớp mốc trắng mọc đều, bên trong củ Sinh địa có chất dịch đặc, toàn củ màu đen, vị ngọt.

+ Chế Bán hạ, Thần khúc: ủ đến khi có lớp mốc vàng mọc đều. 

7.3. Phương pháp thủy phi:

a) Kỹ thuật chế: cho nước hoặc dịch phụ liệu vào cối sành (hoặc sứ), cho dược liệu vào. Nghiền thuốc đến khi dịch nước đục, gạn nhanh lấy dịch đục, để lắng, vớt hết bọt nổi, gạn bỏ nước trong, lấy bột thuốc. Căn được nghiền tiếp. Nghiền nhiều lần đến khi thuốc được phân tán hoàn toàn. Phơi âm can. Đóng gói.

b) Ứng dụng: chế Thần sa, sừng Tê giác...

Chu sa - Thần sa.

8. Phương pháp chế biến phối hợp nước và lửa (Thủy hỏa hợp chế):

a) Mục đích: 

⦁ Biến đổi tính chất dược liệu thông qua quá trình thủy phân (chế Thục địa, Hà thủ ô đỏ, Hoàng tinh...).

⦁ Hạn chế tác dụng không mong muốn (Hà thủ ô đỏ, Hoàng tinh, Bán hạ...).

⦁ Giảm độc tính (chế Phụ tử...).

⦁ Tăng cường khả năng bảo quản (diệt enzym phân hủy hoạt chất, giúp dược liệu đạt tiêu chuẩn vệ sinh, độ ổn định và ngăn ngừa vi khuẩn, nấm mốc...c).

⦁ Làm mềm dược liệu, tiện cho việc bào, thái, phân chia thành phiến được dễ dàng.

c) Kỹ thuật chế biến: tùy theo tính chất, yêu cầu của mỗi loại dược liệu mà có các chỉ tiêu kỹ thuật chế biến khác nhau cho nỗi phương pháp (thời gian, nhiệt độ, phụ liệu...).

8.1. Phương pháp chưng: 

a) Mục đích:

⦁ Chuyển hóa tác dụng, thay đổi tính vị của thuốc theo mục tiêu điều trị: chế Sinh địa thành Thục địa, quá trình chế biến đã làm tăng gtính ấmh, giảm gtính hành của Sinh địa, chuyển từ Sinh địa có tác dụng lương huyết thành Thục địa có tác dụng ôn bổ...

⦁ Tạo mùi thơm, giảm vị đắng chát, dễ hấp thu, đạt hiệu quả điều trị cao.

b) Kỹ thuật chế biến: dược liệu được phun hoặc trộn đều với dịch phụ liệu (hoặc hỗn dịch) theo tỷ lệ quy định. Đảo đều, ủ cho mềm, cho vào dụng cụ bằng inox hoặc nhôm, đặt vào nồi có sẵn nước, đậy kín và đun cách thủy trong nhiều giờ và có thể nhiều ngày. Thường xuyên duy trì nhiệt độ sôi âm ỉ, dược liệu được tiếp xúc đủ với dịch phụ liệu để dịch này thấm đều vào dược liệu, thỉnh thoảng đảo đều. Khi cần có thể bổ sung nước cách thủy tránh cạn. Sau khi chưng, lấy dược liệu ra, để nguội, thái phiến, tẩm và sấy cho tới hết dịch chưng rồi sấy khô.

c) Ứng dụng: chế Thục địa, Nhục thung dung, Hoàng tinh...

Nhục thung dung.
Nấu thục địa bằng nồi 2 lớp vỏ.
Chặt phiến thục địa sau khi bào chế.

8.2. Phương pháp đồ:

a) Mục đích: Làm mềm dược liệu; Diệt các enzym giúp ổn định hoạt chất; Giúp thuốc dễ được hấp thu, dễ chuyển hóa và phát huy tác dụng tốt hơn.

b) Kỹ thuật chế biến: dược liệu được xếp lên vỉ (nhôm, thép không rỉ, gỗ, tre...), loại to xếp dưới, nhỏ ở trên. Nếu có phụ liệu thì xếp xen kẽ từng lớp. Giữa vỉ và nước trong nồi có khoảng cách để dược liệu không tiếp xúc với nước. Đồ cho tới khi dược liệu chín đều. Lấy ra thái hoặc bào lát và sấy khô.

⦁ Thời gian gđồh tùy thuộc tính chất, độ dầy dược liệu nhưng phải đảm bảo đủ mềm tới bên trong.

⦁ Lưu ý: sau khi đồ xong, dược liệu cần phải bào thì bào ngay khi còn nóng sẽ thuận lợi hơn...

c) Ứng dụng: chế Hoàng cầm, Hoài sơn, Bạch thược...

Bạch thược.

8.3. Nấu:

a) Mục đích: tạo tính năng tác dụng của vị thuốc.

b) Kỹ thuật chế biến: dụng cụ nấu có thể bằng nhôm, thép không rỉ hoặc nồi nấu hai vỏ. Nồi một lớp vỏ phải có vỉ lót dưới đáy nồi.

- Dược liệu cho vào nồi, loại to xếp dưới, loại nhỏ xếp ở trên. Đổ ngập nước hoặc dịch phụ liệu (trên mức dược liệu 5cm). Sau khi đun sôi thì duy trì nấu ở nhiệt độ sôi âm ỉ cho tới khi dược liệu chín kỹ. 

- Thường xuyên đảo và bổ sung nước để dịch phụ liệu được tiếp xúc đều tới từng dược liệu. 

- Khi dược liệu đã chín đun cho cạn còn khoảng1/3 dịch, lấy dịch nấu để riêng, dược liệu để nguội, thái lát (dày 1 – 2mm). Tẩm dịch nấu (nếu có) và sấy cho tới khô.

c) Ứng dụng: chế Hà thủ ô, Ngô thù du, Viễn chí...

Viễn chí.

Hà thủ ô đỏ.
 

Nguồn tham khảo

Đại Cương Về Bào Chế Đông Dược - Phương Pháp Chung Chế Biến Vị Thuốc Cổ Truyền của Ths.Ds. Hà Văn Hùng.

Quan tâm  
4

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Đau Ngực Phải Là Bệnh Gì?
Ngực của bạn là nơi chứa nhiều cơ quan và mô mà chúng có thể bị chấn thương hay viêm, gây đau. Bất kì cơn đau nòa bạn cảm thấy thường là do căng cơ, nhiễm trùng, lo lắng hay căng thẳng, hay những tình trạng khác không liên quan tới...
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Cây Sồi Trắng - Quercus Alba
Cây Sồi Trắng hay còn gọi là Sồi Mỹ, có tên khoa học là Quercus alba, là loại cây rừng sống lâu năm, thường phân bố ở trung Bắc Mỹ như: Minnesota, Ontario, Quebec, Nam Maine, Bắc Florida, và Đông Taxas.
2 Bài Thuốc Trị Đau Đầu Kinh Niên Bằng Cải Cúc
Theo Y học cổ truyền, rau cải cúc có vị ngọt, hơi đắng, the, thơm, tính hơi mát, lành không độc, có tính năng tiêu thực, lợi trường vị, thanh đàm hỏa, yên tâm khí. Vì rất mát nên đây là vị thuốc giúp trị chứng đau đầu kinh...
Phương Pháp Cho Ra Đời Những Loại Rượu Trứ Danh Từ Thùng Gỗ Sồi
Có rất nhiều loại gỗ sồi khác nhau nhưng trong đó phổ biến nhất là Quercus robur, Quercus petraea, Pendunculate (châu Âu), Quercus alba (Mỹ) và Sessile oak (Hungary). Ứng dụng của chúng cũng nhiều nhưng bài này chỉ bàn về cách sử dụng gỗ làm...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Trứng Bắc Thảo
Trứng Bắc Thảo hay còn có các tên khác như Trứng vịt Bắc Thảo, Trứng Bách Thảo, Bách Nhật Trứng, Thiên niên bách nhật trứng,... là món khoái khẩu của nhiều người, đây là món được làm từ trứng, có nguồn gốc Trung Hoa, tại Việt...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.