Thứ hai, 24/09/2018 4:05 PM

Cây Đào Kim Nương - Thryptomene Calycina

Thứ năm, 04/01/2018 2:13 PM
Cây Bụi Cao 1 - 2m
Cây Bụi Cao 1 - 2m
Cành Non Khía Cạnh
Cành Non Khía Cạnh
Lá Mọc Đối Hình Trái Xoan
Lá Mọc Đối Hình Trái Xoan
Hoa Màu Tím Hồng
Hoa Màu Tím Hồng
Vỏ Thân Màu Nâu
Vỏ Thân Màu Nâu
Tên khác
Sim, Cương nhẫm, Sơn nhẫm, Kim đào nương
Tên khoa học
Thryptomene Calycina (Lindl.) Stapf

Đào Kim Nương (Thryptomene Calycina) có tác dụng Thu liễm, chỉ tả, khu phong, hoạt lạc, bổ huyết, an thần. Dùng trị  viêm trường vị cấp, kiết lỵ, đau nhức xương do phong thấp,  tổn thương cơ lưng, suy nhược.

Cây Đào Kim Nương - Thryptomene Calycina
Cây Đào Kim Nương - Thryptomene Calycina

Mô t: Cây bụi cao từ 1-2m. Vỏ nâu, nức rạn dài, nhiều sợi, Cành non khía cạnh, nhiều lông mềm, sau hình trụ nhẵn. Lá mọc đối hình trái xoan, đầu tròn, đuôi nhọn dần, lúc non có lông mềm, sau nhẵn ở mặt trên, có lông mềm trắng ở mặt dưới, 3 gân gốc. Cuống lá dài, có lông. Hoa màu tím hồng, mọc đơn độc hay 3 hoa ở nách lá, cuống hoa có lông. Nụ hình cầu. Đài hình ống dình vào bầu. Tràng 5 cánh. Nhị rất nhiều. Quả mọng màu tím đậm, mềm thơm. Có hoa từ tháng 5-7.

Phân biệt:

A Pételot còn giới thiệu cây Sim rừng lớn (Rhodamnia trinervia Bl)  là cây bụi cao 2- 4m. Thân hình trụ, nhẵn, xám, cành non có lông mềm, chia thành đốt, có vỏ sợi. Lá mọc đối, thuôn nhọn, trên nhẵn, dưới trắng bạc, có 3 gân gốc, nhiều lông mềm Hoa trắng, mọc thành cụm, ít hoa ở nách lá, có khi mọc đơn độc, cuống có lông. Đài có 4 chùy. Tràng có 4 thuỳ, nhiều lông mềm. Nhị rất nhiều. Quả hình cầu, đài còn lại ở đỉnh, vài hạt nhiều cạnh.

Cây mọc hoang nhiều trên những đồi hoang miền Trung du và rừng thứ sinh miền Bắc Việt Nam. Cây này người ta còn dùng như cây Sim vừa mô tả trên.

Địa lý: Mọc rất phổ biến trên đất hoang, đồi trọc ở miền trung du và miền núi, ở những nơi đất khô chua. Thường hái quả ngọt để ăn.

Thu hái sơ chế: Quả thu hái vào mùa thu chưng chín phơi nắng cất dùng. Lá thu hái vào mùa hè, dùng tươi hoặc phơi nắng. Rễ thu hái quanh năm rửa sạch xắt lát phơi khô cất dùng.

Phần dùng làm thuốc: Rễ quả, lá.

Tính vị: Vị ngọt chát. Tính bình.

Tác dụng: Thu liễm, chỉ tả, khu phong, hoạt lạc, bổ huyết, an thần.

Chủ trị: Trị  viêm trường vị cấp, kiết lỵ, đau nhức xương do phong thấp,  tổn thương cơ lưng, suy nhược.

Liều dùng: Lá 15g -30g. Rễ 15g đến 30g. Quả 9-15g.

Đơn thuốc kinh nghiệm:

- Trị viêm trường vị cấp tính: Đào kim nương, dùng lá khô 15g-30g sắc uống (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị kiết lỵ mãn tính, đau nhức xương do phong thấp, tổn thương cơ thắt lưng, khí hư phù thũng: Dùng rễ 15g-30g sắc uống (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị có thai thiếu huyết, cơ thể suy nhược sau khi bệnh, suy nhược thần kinh: Dùng quả khô 3-15g sắc uống (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị tiêu chảy, đi lỵ, dùng lá hoặc nụ Sim sắc uống (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị tiêu chảy, lỵ: Dùng 2-12g búp non hoặc nhuỵ Sim tán bột hoặc sắc uống (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị thiếu máu, suy nhược thần kinh, ốm yếu: Quả Sim chín, Kê huyết đằng, Hà thủ ô, sắc nước uống (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị gan sưng lớn, viêm gan cấp và mãn: Rễ Sim 9 chỉ, rễ Bùm bụp 12g, rễ Muồng truổng khô 9 chỉ, sắc uống (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị đau bụng, tiêu chảy: Nụ Sim sao khô, tán bột, sắc nước Tô mộc, trộn với bột Sim, làm thành viên to bằng hạt đậu xanh, mỗi  lần uống 20-30 viên với nước ấm (Kinh Nghiệm Dân Gian).

 

Nguồn tham khảo

Tuetinhlienhoa

Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

4 Cách Sơ Cứu Nhanh Khi Bị Trúng Độc Bằng Trứng Gà
Trúng độc (thuốc sâu, thạch tín...) phải đi cấp cứu ở bệnh viện. Nếu giao thông ách tắc, không có cách nào đi viện ngày thì chọn mấy phương thuốc sau để sơ cứu rồi đưa đi bệnh viện sau:
Trị Ho, Viêm Họng, Nôn Mửa Và Nước Ăn Chân Bằng Quả Me Rừng
Quả me rừng có vị chua ngọt, hơi chát, tính mát. Có tác dụng hạ nhiệt, tiêu viêm, nhuận phế hoà đàm, sinh tân chỉ khát. Ở Ấn Ðộ người ta cũng dùng làm thuốc làm mát, lợi tiểu, nhuận tràng. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Cà Ri Ấn Độ - Murraya Koenigii
Toàn bộ lá, thân, quả, hạt và rễ Cây Cà Ri Ấn Độ (Murraya Koenigii) đều được sử dụng làm gia vị và làm thuốc. Ở Ấn Độ, người ta trồng chủ yếu để lấy lá, phần lớn để chế bột cari và làm thuốc trị rối loạn tiêu...
Trị Rắn Độc Cắn Bằng Trứng Gà Cực Kỳ Hiệu Nghiệm
Khi bị rắn độc cắn bạn hãy buộc kỹ trên dưới chỗ cắn không cho nọc độc truyền đi khắp nơi. Dùng dao hoặc kim khử trùng chích chỗ bị cắn và nặn nọc độc ra hoặc dùng bình hút hút hết chất độc ra. Sau đó dùng các bài...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Sữa Đậu Nành
Trong sữa đậu nành có vitamin A, B1, B2, D, PP, K, F và các men có ích cho tiêu hóa. Ngoài ra, đồ uống này còn chứa chất isoflavon bù lại tình trạng thiếu oestrogene của phụ nữ có tuổi, chống loãng xương, phòng trị ung thư vú. Nó cũng cải...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.