Thứ ba, 23/01/2018 1:09 PM

Cây Đào Kim Nương - Thryptomene Calycina

Thứ năm, 04/01/2018 2:13 PM
Cây Bụi Cao 1 - 2m
Cây Bụi Cao 1 - 2m
Cành Non Khía Cạnh
Cành Non Khía Cạnh
Lá Mọc Đối Hình Trái Xoan
Lá Mọc Đối Hình Trái Xoan
Hoa Màu Tím Hồng
Hoa Màu Tím Hồng
Vỏ Thân Màu Nâu
Vỏ Thân Màu Nâu
Tên khác
Sim, Cương nhẫm, Sơn nhẫm, Kim đào nương
Tên khoa học
Thryptomene Calycina (Lindl.) Stapf

Đào Kim Nương (Thryptomene Calycina) có tác dụng Thu liễm, chỉ tả, khu phong, hoạt lạc, bổ huyết, an thần. Dùng trị  viêm trường vị cấp, kiết lỵ, đau nhức xương do phong thấp,  tổn thương cơ lưng, suy nhược.

Cây Đào Kim Nương - Thryptomene Calycina
Cây Đào Kim Nương - Thryptomene Calycina

Mô t: Cây bụi cao từ 1-2m. Vỏ nâu, nức rạn dài, nhiều sợi, Cành non khía cạnh, nhiều lông mềm, sau hình trụ nhẵn. Lá mọc đối hình trái xoan, đầu tròn, đuôi nhọn dần, lúc non có lông mềm, sau nhẵn ở mặt trên, có lông mềm trắng ở mặt dưới, 3 gân gốc. Cuống lá dài, có lông. Hoa màu tím hồng, mọc đơn độc hay 3 hoa ở nách lá, cuống hoa có lông. Nụ hình cầu. Đài hình ống dình vào bầu. Tràng 5 cánh. Nhị rất nhiều. Quả mọng màu tím đậm, mềm thơm. Có hoa từ tháng 5-7.

Phân biệt:

A Pételot còn giới thiệu cây Sim rừng lớn (Rhodamnia trinervia Bl)  là cây bụi cao 2- 4m. Thân hình trụ, nhẵn, xám, cành non có lông mềm, chia thành đốt, có vỏ sợi. Lá mọc đối, thuôn nhọn, trên nhẵn, dưới trắng bạc, có 3 gân gốc, nhiều lông mềm Hoa trắng, mọc thành cụm, ít hoa ở nách lá, có khi mọc đơn độc, cuống có lông. Đài có 4 chùy. Tràng có 4 thuỳ, nhiều lông mềm. Nhị rất nhiều. Quả hình cầu, đài còn lại ở đỉnh, vài hạt nhiều cạnh.

Cây mọc hoang nhiều trên những đồi hoang miền Trung du và rừng thứ sinh miền Bắc Việt Nam. Cây này người ta còn dùng như cây Sim vừa mô tả trên.

Địa lý: Mọc rất phổ biến trên đất hoang, đồi trọc ở miền trung du và miền núi, ở những nơi đất khô chua. Thường hái quả ngọt để ăn.

Thu hái sơ chế: Quả thu hái vào mùa thu chưng chín phơi nắng cất dùng. Lá thu hái vào mùa hè, dùng tươi hoặc phơi nắng. Rễ thu hái quanh năm rửa sạch xắt lát phơi khô cất dùng.

Phần dùng làm thuốc: Rễ quả, lá.

Tính vị: Vị ngọt chát. Tính bình.

Tác dụng: Thu liễm, chỉ tả, khu phong, hoạt lạc, bổ huyết, an thần.

Chủ trị: Trị  viêm trường vị cấp, kiết lỵ, đau nhức xương do phong thấp,  tổn thương cơ lưng, suy nhược.

Liều dùng: Lá 15g -30g. Rễ 15g đến 30g. Quả 9-15g.

Đơn thuốc kinh nghiệm:

- Trị viêm trường vị cấp tính: Đào kim nương, dùng lá khô 15g-30g sắc uống (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị kiết lỵ mãn tính, đau nhức xương do phong thấp, tổn thương cơ thắt lưng, khí hư phù thũng: Dùng rễ 15g-30g sắc uống (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị có thai thiếu huyết, cơ thể suy nhược sau khi bệnh, suy nhược thần kinh: Dùng quả khô 3-15g sắc uống (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị tiêu chảy, đi lỵ, dùng lá hoặc nụ Sim sắc uống (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị tiêu chảy, lỵ: Dùng 2-12g búp non hoặc nhuỵ Sim tán bột hoặc sắc uống (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị thiếu máu, suy nhược thần kinh, ốm yếu: Quả Sim chín, Kê huyết đằng, Hà thủ ô, sắc nước uống (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị gan sưng lớn, viêm gan cấp và mãn: Rễ Sim 9 chỉ, rễ Bùm bụp 12g, rễ Muồng truổng khô 9 chỉ, sắc uống (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trị đau bụng, tiêu chảy: Nụ Sim sao khô, tán bột, sắc nước Tô mộc, trộn với bột Sim, làm thành viên to bằng hạt đậu xanh, mỗi  lần uống 20-30 viên với nước ấm (Kinh Nghiệm Dân Gian).

 

Nguồn tham khảo

Tuetinhlienhoa

Quan tâm  
1

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
Trị Ho Gà, Viêm Da Nứt Nẻ Do Lạnh, Cảm Mạo, Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em Bằng Châu Chấu Lúa
Theo dược học cổ truyền, Châu chấu lúa có vị cay ngọt, tính ấm có tác dụng chỉ khái c, tư bổ cường tráng, trị chứng kinh phong, giải độc thấu sang, thường dùng để chữa cho trẻ co giật Ho gà, viêm da nứt nẻ do lạnh, cảm mạo,...
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...