Thứ hai, 23/07/2018 2:02 PM

Cây Đỗ Quyên Hoa Đỏ - Rhododendron Simsii

Thứ tư, 13/12/2017 9:01 AM
Tên khác
Sơn thạch lựu, Ánh sơn hồng, Mãn sơn hồng, Báo xuân hoa, Thanh minh hoa, Sơn trà hoa
Tên khoa học
Rhododendron Simsii Planch., 1853

Hoa Đỗ quyên có vị chua ngọt, tính ấm, công dụng để hoà huyết, điều kinh, trừ đàm chỉ khái, khử phong thấp, làm hết ngứa, được dùng để chữa các chứng rối loạn kinh nguyệt, bế kinh, băng lậu, tổn thương do trật đả, phong thấp, thổ huyết, nục huyết...

Cây Đỗ Quyên - Rhododendron Simsii
Cây Đỗ Quyên - Rhododendron Simsii

tả:

Đỗ quyên hay còn gọi là đỗ quyên hoa đỏ là cây bụi, cao khoảng 2,5 m, mọc rải rác trong rừng, hoa màu đỏ, nở vào dịp tết Nguyên đán. Loài đỗ quyên này phân bố ở Việt Nam (tại Sa Pa, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Kon Tum) và Đài Loan.

Thu hái, chế biến

Dân gian thường thu hái hoa vào mùa xuân, lá vào mùa hạ và rễ vào mùa đông, đem phơi khô trong bóng râm hoặc dùng tươi để làm thuốc.

Thành phần hóa học

Trong hoa chứa nhiều anthocyanin và flavonoit. Anthocyanin thường thấy nhất là cyanidin 3-glucoside và cyanidin 3,5-diglucosit. Flavonit thường thấy nhất là azaleatin 3-rhamnosyl glucoside. Trong lá và cành non có chứa flavonoid, coumarin, triterpen, axít hữu cơ, tanin, phenol, stenol, glucosit trợ tim, tinh dầu...; riêng lá còn chứa axít ursolic và andromedotoxin.

Theo các sách thuốc cổ như Bản thảo cương mục, Phân loại thảo, Dược tính, Thái dược thư... Hoa Đỗ quyên có vị chua ngọt, tính ấm, công dụng để hoà huyết, điều kinh, trừ đàm chỉ khái, khử phong thấp, làm hết ngứa, được dùng để chữa các chứng rối loạn kinh nguyệt, bế kinh, băng lậu, tổn thương do trật đả, phong thấp, thổ huyết, nục huyết...; Lá có vị chua, tính bình, công dụng thanh nhiệt giải độc, cầm máu chủ trị ung thũng, mụn nhọt, xuất huyết do chấn thương, dị ứng, viêm khí phế quản...; Rễ có vị chua ngọt, tính ấm, công dụng hoà huyết, chỉ huyết, trừ phong thấp, giảm đau dùng để chữa các chứng xuất huyết, kinh nguyệt không đều, băng lậu, trĩ xuất huyết, lỵ, viêm khớp, thương tổn do trật đả...

Dưới đây xin được giới thiệu một số cách dùng cụ thể:

1. Viêm khí  phế quản mãn tính:

- Lá Đỗ quyên khô tán bột, chế thành cồn thuốc 1:1, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10-20ml.

- Lá đỗ quyên 30g, Diếp cá 24g, lá nhót 15g, sắc uống.

2. Nôn ra máu, chảy máu mũi:

- Hoa Đỗ quyên tươi 15g, sắc uống.

- Rễ Đỗ quyên khô 15g, sắc uống.

3. Nấm tóc:

Hoa Đỗ quyên 60g, Hoa trẩu 30g. Hai vị phơi khô tán bột, trộn với dầu trẩu rồi bôi lên da đầu (nếu cạo hết tóc rồi bôi thì càng tốt).

4. Viêm loét dạ dày:

Rễ Đỗ quyên 12g, Cành lá mộc hương tươi 15g, Quất bì 12g, sắc uống.

5. Áp xe vú giai đoạn viêm tấy:

Rễ Đỗ quyên 15-30g, sắc uống. Bên ngoài dùng Lá Đỗ quyên tươi và Hương phụ giã nát đắp vào nơi bị áp xe.

6. Viêm bạch mạch do giun chỉ:

Rễ Đỗ quyên tươi 60g, Giáp mê (Viburnum dilatatum Thunb.) 60g sắc uống.

7. Khí hư:

- Hoa Đỗ quyên trắng 15g, Móng giò lợn lượng vừa đủ, hầm nhừ làm canh ăn.

- Rễ Đỗ quyên 15g, cây Hàm ếch (Tam bạch thảo) 15g sắc uống.

8. Rong kinh:

- Rễ Đỗ quyên 30g, Kim anh tử 30g, Tuyền phúc hoa 24g, Tây thảo 15g, Cát căn 12g, sắc uống.

- Rễ đỗ quyên 30-60g, sắc uống cùng với một chút rượu vang.

- Hoa đỗ quyên 60g sao rượu rồi sắc uống.

9. Sản hậu đau bụng:

Rễ Đỗ quyên tươi 30-60g, sắc uống

10. Sản hậu xuất huyết:

Lá Đỗ quyên 1 nắm, sắc cùng với một chút rượu rồi uống.

Cây Đỗ Quyên - Rhododendron Simsii

11. Rối loạn kinh nguyệt:

Rễ Đỗ quyên 15g, Rễ Bạc hà 15g, Ích mẫu thảo 15g, Hoa hồng 9g, sắc uống. Nếu có đau bụng, đau lưng và mầu kinh nhợt nhạt thì dùng Rễ Đỗ quyên 30g, Rễ Hải kim sa 30g, Ô dược 15g, sắc uống trước kỳ kinh 1-2 thang

12. Lòi dom:

Rễ Đỗ quyên tươi 30-60g, Ruột già lợn 1 đoạn, sắc kỹ uống

13. Dị ứng:

Dùng Lá đỗ quyên tươi nấu nước tắm

14. Mụn nhọt, viêm loét vùng gáy (đối khẩu sang):

Dùng Lá Đỗ quyên và Lá Trắc bách diệp tươi giã nát, trộn với lòng trắng trứng gà và Mật ong rồi đắp lên tổn thương.

15. Ung nhọt và viêm loét phần mềm:

Cành hoặc Lá non Đỗ quyên giã nát đắp lên tổn thương.

16. Thương tổn do trật đả:

Nếu đau nhức nhiều dùng hạt Đỗ quyên 1,5g tán vụn, uống với một chút rượu. Nếu có xuất huyết, dùng Lá Đỗ quyên tươi giã đắp hoặc lá Đỗ quyên khô, tán bột rắc vào vết thương để cầm máu. Nếu bầm giập sưng tấy nhiều, dùng lá Đỗ quyên tươi, Nghệ vàng với lượng vừa đủ, giã nát, chế thêm một chút rượu rồi bó vào nơi tổn thương và kết hợp uống nước sắc của 20-30g rễ Đỗ quyên.

17. Bất tỉnh nhân sự do quá sợ hãi hoặc chấn thương cơ học:

Dùng rễ Đỗ quyên bỏ vỏ thô bên ngoài, sấy khô tán bột rồi lấy một ít thổi vào mũi.

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên chuột của các tác giả Trung Quốc cho thấy: dịch sắc Đỗ quyên có tính kháng histamin và axetylcholin rõ rệt. Từ đó có tác dụng cải thiện tình trạng co thắt phế quản. Ngoài ra, lá và hoa Đỗ quyên còn có khả năng trừ đờm và giảm ho.

 

Nguồn tham khảo

Caythuocquy

Wikipedia

Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

4 Cách Sơ Cứu Nhanh Khi Bị Trúng Độc Bằng Trứng Gà
Trúng độc (thuốc sâu, thạch tín...) phải đi cấp cứu ở bệnh viện. Nếu giao thông ách tắc, không có cách nào đi viện ngày thì chọn mấy phương thuốc sau để sơ cứu rồi đưa đi bệnh viện sau:
Trị Ho, Viêm Họng, Nôn Mửa Và Nước Ăn Chân Bằng Quả Me Rừng
Quả me rừng có vị chua ngọt, hơi chát, tính mát. Có tác dụng hạ nhiệt, tiêu viêm, nhuận phế hoà đàm, sinh tân chỉ khát. Ở Ấn Ðộ người ta cũng dùng làm thuốc làm mát, lợi tiểu, nhuận tràng. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Xô Thơm - Salvia Officinalis
Từ xưa, cây Xô thơm (Salvia Officinalis) được xem là một loại thảo mộc thiêng liêng, đặc biệt là người La Mã tin rằng cây xô thơm có thể chữa khỏi tất cả mọi bệnh tật, kéo dài cuộc sống con người. Người Trung Quốc cũng đánh giá...
Trị Rắn Độc Cắn Bằng Trứng Gà Cực Kỳ Hiệu Nghiệm
Khi bị rắn độc cắn bạn hãy buộc kỹ trên dưới chỗ cắn không cho nọc độc truyền đi khắp nơi. Dùng dao hoặc kim khử trùng chích chỗ bị cắn và nặn nọc độc ra hoặc dùng bình hút hút hết chất độc ra. Sau đó dùng các bài...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Sữa Đậu Nành
Trong sữa đậu nành có vitamin A, B1, B2, D, PP, K, F và các men có ích cho tiêu hóa. Ngoài ra, đồ uống này còn chứa chất isoflavon bù lại tình trạng thiếu oestrogene của phụ nữ có tuổi, chống loãng xương, phòng trị ung thư vú. Nó cũng cải...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.