Thứ bảy, 21/07/2018 12:59 AM

Glycopyrrolate

Thứ sáu, 17/11/2017 10:21 AM

Glycopyrrolate được sử dụng như thuốc chống thần kinh đối giao cảm dùng trước phẫu thuật để giảm tiết nước bọt, giảm dịch tiết khí quản - phổi và hầu họng; giảm khối lượng và nồng độ axit trong dạ dày; ngăn chặn phản xạ ức chế dây thần kinh phế vị ở tim trong gây mê nội khí quản. Nếu có chỉ định, Glycopyrrolate có thể được sử dụng trong phẫu thuật để chặn phong tỏa thần kinh cơ do giãn cơ không khử cực.

Cảnh báo:

Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân tăng nhãn áp. Thuốc có thể gây mờ mắt, sốc nhiệt, tắc ruột.

Chỉ định

Trong gây mê: Glycopyrrolate được sử dụng như thuốc chống thần kinh đối giao cảm dùng trước phẫu thuật để giảm tiết nước bọt, giảm dịch tiết khí quản - phổi và hầu họng; giảm khối lượng và nồng độ axit trong dạ dày; ngăn chặn phản xạ ức chế dây thần kinh phế vị ở tim trong gây mê nội khí quản. Nếu có chỉ định, Glycopyrrolate có thể được sử dụng trong phẫu thuật để chặn phong tỏa thần kinh cơ do giãn cơ không khử cực.

Trong loét dạ dày: Dùng cho người lớn như một liệu pháp bổ trợ trong điều trị loét dạ dày để thu được tác dụng kháng cholinergic nhanh chóng.

Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với glycopyrrolate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, bệnh nhân có bệnh tăng nhãn áp; tắc nghẽn đường niệu (tắc cổ bàng quang do phì đại tuyến tiền liệt); tắc nghẽn đường tiêu hóa (như trong co thắt ống thực quản, hẹp pyloroduodenal,...); liệt ruột, mất trương lực ruột ở bệnh nhân cao tuổi hoặc suy nhược; tình trạng tim mạch không ổn định trong xuất huyết cấp tính; viêm loét đại tràng nặng; phình đại tràng, viêm loét đại tràng; nhược cơ.

Hướng dẫn sử dụng

Có thể dùng Glycopyrrolate để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, không pha loãng, trong những chỉ định sau:

Người lớn

- Gây mê: Liều khuyến cáo là 0.004mg/ kg tiêm bắp, trước thời gian dự kiến gây mê 30 -60 phút hoặc tại thời điểm dùng thuốc gây mê / hoặc thuốc an thần khác.

- Dùng trong phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 0,1mg và lặp lại khi cần thiết, trong thời gian 2-3 phút.

- Chặn phong tỏa thần kinh cơ: Liều khuyến cáo là 0,2mg cho mỗi 1,0mg neostigmine hoặc 5,0mg Pyridostigmine. Để giảm thiểu sự xuất hiện các tác dụng phụ tim mạch, các thuốc này có thể được tiêm cùng lúc và có thể được trộn lẫn trong cùng một bơm tiêm.

- Loét dạ dày tá tràng: Liều khuyến cáo là 0,1mg trong 4 giờ, 3-4 lần/ ngày, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Liều có thể tăng đến 0,2mg nếu cần. Một số bệnh nhân có thể chỉ cần một liều duy nhất.

Bệnh nhân nhi

- Gây mê: Liều khuyến cáo là 0.004mg/ kg tiêm bắp, có 30 đến 60 phút trước khi thời gian dự kiến của gây mê hoặc tại thời điểm preanesthetic túy và / hoặc thuốc an thần được quản lý. Trẻ từ 1 tháng đến 2 tuổi: Liều có thể lên đến 0.009mg / kg.

- Dùng trong phẫu thuật: Liều đề nghị là 0.004mg/ kg tiêm tĩnh mạch, không vượt quá 0,1mg, dùng một liều duy nhất hoặc lặp lại nếu cần trong 2-3 phút.

- Chặn phong tỏa thần kinh cơ: Liều khuyến cáo là 0,2mg cho mỗi 1,0mg neostigmine hoặc 5,0mg Pyridostigmine. Để giảm thiểu sự xuất hiện các tác dụng phụ tim mạch, các thuốc này có thể được tiêm cùng lúc và có thể được trộn lẫn trong cùng một bơm tiêm.

- Loét dạ dày tá tràng: Không dùng Glycopyrrolatetrong điều trị loét dạ dày ở bệnh nhân nhi.

Tác dụng phụ

Khô miệng, giảm tiết mồ hôi, tiểu khó, mờ mắt, các vấn đề về tầm nhìn, mất vị giác, đau đầu, căng thẳng, nhầm lẫn, buồn ngủ, yếu ớt, hoa mắt, khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ, đau dạ dày, nôn, táo bón, chướng bụng, tiêu chảy, nổi mẩn hoặc phát ban, khó thở hoặc khó nuốt. Glycopyrrolate có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Lưu ý

Trước khi dùng glycopyrrolate, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với glycopyrrolate hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác và các thuốc bạn đang dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh tăng nhãn áp; phì đại tuyến tiền liệt, viêm loét đại tràng, nhược cơ, bệnh đường tiêu hóa, cường giáp, cao huyết áp, suy tim, rối loạn nhịp tim, bệnh động mạch vành, thoát vị gián đoạn có trào ngược, rối loạn hệ thần kinh, bệnh thận hoặc bệnh gan. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng glycopyrrolate. Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc mờ mắt. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi ảnh hưởng này của thuốc chấm dứt. Tránh các đồ uống có cồn. Glycopyrrolate làm giảm tiết mồ hôi. Ở nhiệt độ rất cao, Glycopyrrolate có thể gây sốt và cảm nhiệt.

- Phụ nữ có thai: Glycopyrrolate qua được hàng rào nhau thai với lượng không đáng kể

- Bà mẹ cho con bú: Không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng glycopyrrolate cho người mẹ đang cho con bú. Glycopyrrolate có thể gây ức chế tiết sữa.

- Trẻ em: Không nên sử dụng ở trẻ <1 tháng tuổi. Tính an toàn và hiệu quả của glycopyrrolate trong điều trị loét dạ dày chưa được thiết lập ở bệnh nhân nhi. Rối loạn nhịp tim liên quan tới việc sử dụng glycopyrrolate tiêm tĩnh mạch đã được quan sát thấy ở bệnh nhân nhi. Trẻ sơ sinh, bệnh nhân có hội chứng Down và bệnh nhân nhi mắc bệnh tê liệt co cứng hoặc tổn thương não có thể tăng phản ứng với thuốc kháng cholinergic, làm tăng nguy cơ mắc phản ứng phụ.

- Người cao tuổi: Lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi cần thận trọng, thường bắt đầu từ mức thấp nhất của dãy liều.

Quá liều

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nếu quên uống thuốc

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Chế độ ăn uống

Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Tương tác

Sử dụng đồng thời Glycopyrrolate với thuốc kháng cholinergic khác hoặc thuốc có hoạt tính kháng acetylcholin như các phenothiazin, thuốc antiparkinson hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng tác dụng kháng muscarinic, dẫn đến sự gia tăng tác dụng phụ kháng cholinergic.

Dùng đồng thời Glycopyrrolate và kali clorua có thể làm tăng mức độ nghiêm trọng của tổn thương đường tiêu hóa.

 

Nguồn tham khảo

Wikimed

Quan tâm  
2

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Hàn The
Borac hay trong dân gian còn gọi là Hàn the là tên gọi để chỉ các khoáng chất hay hợp chất hóa học có quan hệ gần nhau được sử dụng rộng rãi trong các loại chất tẩy rửa, chất làm mềm nước, xà phòng, chất khử trùng và thuốc trừ...
Tam Thương Tam Hạ: Tức là lấy các vị thuốc đun sôi lên rồi làm nguội đi, sau đó lại đun sôi lên rồi làm nguội đi, cứ như vậy liên tục 3 lần, đến lần thứ 4 đun sôi khi nào cạn nước thì thôi.
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Làm Cách Nào Để Điều Trị Phẫu Thuật Cho Các Phi Hành Gia Trong Môi Trường Không Trọng Lực?
Nếu bạn là một phi hành gia và cần chăm sóc y tế và điều trị phẫu thuật trên vũ trụ, bạn sẽ phải tìm đến BS. George Pantalos. Môi trường giảm trọng lực là rào cản đối với ngành y học cấp cứu. Đầu tiên là phải kiểm soát...
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
VA Là Gì?
V.A xuất hiện ở trẻ từ ngay sau khi sinh, hoạt động chức năng của nó bắt đầu từ lúc 5 – 6 tháng tuổi đến khoảng 4 tuổi thì suy giảm dần và kết thúc lúc trẻ 5 – 6 tuổi. Đây là một đám tổ chức Lympho nằm ở trần vòm họng...
Những Danh Y Sử Dụng Thuật Châm Cứu Đến Mức Xuất Thần Nhập Hóa và Một Số Câu Chuyện Ly Kỳ Về Cách Trị Bệnh Của Họ
Châm cứu đã có từ bao giờ? Ai là người sáng lập ra môn châm cứu? Những danh y nào sử dụng thuật châm cứu thuần thục đến mức xuất thần nhập hóa? và những giai thoại về các vị thần y, thì quả thật không phải người nào cũng am...
Ringer Lactate là dịch truyền tĩnh mạch được chỉ được dùng trong bệnh viện dưới sự giám sát của thầy thuốc (lâm sàng, điện giải - đồ, hematocrit). Mất nước (chủ yếu mất nước ngoài tế bào) nặng, không thể bồi phụ được...
Bệnh Viện Pleiku: Một Bác Sỹ Bị Bố Bệnh Nhi Hành Hung
Theo cơ quan điều tra, người hành hung bác sĩ Nguyễn Đăng Hà (25 tuổi) – bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa TP. Pleiku (Gia Lai) là Ngô Thành Công (31 tuổi, trú tại tổ 6, phường Yên Đổ, TP. Pleiku) – bố của bệnh nhi.
Atlas Giải Phẫu Đầu Và Cổ
Atlas Giải Phẫu Đầu Và Cổ: Giới hạn phân cách giữa hai phận này là một đường vòng, bắt đầu từ ụ chấm ngoài, đường này kéo dài sang hai bên dọc theo đường chẩm trên, tới mỏm chũm, chạy vòng qua mỏm này tới phía dưới ống...