Thứ ba, 23/01/2018 8:52 AM

Glycopyrrolate

Thứ sáu, 17/11/2017 10:21 AM

Glycopyrrolate được sử dụng như thuốc chống thần kinh đối giao cảm dùng trước phẫu thuật để giảm tiết nước bọt, giảm dịch tiết khí quản - phổi và hầu họng; giảm khối lượng và nồng độ axit trong dạ dày; ngăn chặn phản xạ ức chế dây thần kinh phế vị ở tim trong gây mê nội khí quản. Nếu có chỉ định, Glycopyrrolate có thể được sử dụng trong phẫu thuật để chặn phong tỏa thần kinh cơ do giãn cơ không khử cực.

Cảnh báo:

Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân tăng nhãn áp. Thuốc có thể gây mờ mắt, sốc nhiệt, tắc ruột.

Chỉ định

Trong gây mê: Glycopyrrolate được sử dụng như thuốc chống thần kinh đối giao cảm dùng trước phẫu thuật để giảm tiết nước bọt, giảm dịch tiết khí quản - phổi và hầu họng; giảm khối lượng và nồng độ axit trong dạ dày; ngăn chặn phản xạ ức chế dây thần kinh phế vị ở tim trong gây mê nội khí quản. Nếu có chỉ định, Glycopyrrolate có thể được sử dụng trong phẫu thuật để chặn phong tỏa thần kinh cơ do giãn cơ không khử cực.

Trong loét dạ dày: Dùng cho người lớn như một liệu pháp bổ trợ trong điều trị loét dạ dày để thu được tác dụng kháng cholinergic nhanh chóng.

Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với glycopyrrolate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, bệnh nhân có bệnh tăng nhãn áp; tắc nghẽn đường niệu (tắc cổ bàng quang do phì đại tuyến tiền liệt); tắc nghẽn đường tiêu hóa (như trong co thắt ống thực quản, hẹp pyloroduodenal,...); liệt ruột, mất trương lực ruột ở bệnh nhân cao tuổi hoặc suy nhược; tình trạng tim mạch không ổn định trong xuất huyết cấp tính; viêm loét đại tràng nặng; phình đại tràng, viêm loét đại tràng; nhược cơ.

Hướng dẫn sử dụng

Có thể dùng Glycopyrrolate để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, không pha loãng, trong những chỉ định sau:

Người lớn

- Gây mê: Liều khuyến cáo là 0.004mg/ kg tiêm bắp, trước thời gian dự kiến gây mê 30 -60 phút hoặc tại thời điểm dùng thuốc gây mê / hoặc thuốc an thần khác.

- Dùng trong phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 0,1mg và lặp lại khi cần thiết, trong thời gian 2-3 phút.

- Chặn phong tỏa thần kinh cơ: Liều khuyến cáo là 0,2mg cho mỗi 1,0mg neostigmine hoặc 5,0mg Pyridostigmine. Để giảm thiểu sự xuất hiện các tác dụng phụ tim mạch, các thuốc này có thể được tiêm cùng lúc và có thể được trộn lẫn trong cùng một bơm tiêm.

- Loét dạ dày tá tràng: Liều khuyến cáo là 0,1mg trong 4 giờ, 3-4 lần/ ngày, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Liều có thể tăng đến 0,2mg nếu cần. Một số bệnh nhân có thể chỉ cần một liều duy nhất.

Bệnh nhân nhi

- Gây mê: Liều khuyến cáo là 0.004mg/ kg tiêm bắp, có 30 đến 60 phút trước khi thời gian dự kiến của gây mê hoặc tại thời điểm preanesthetic túy và / hoặc thuốc an thần được quản lý. Trẻ từ 1 tháng đến 2 tuổi: Liều có thể lên đến 0.009mg / kg.

- Dùng trong phẫu thuật: Liều đề nghị là 0.004mg/ kg tiêm tĩnh mạch, không vượt quá 0,1mg, dùng một liều duy nhất hoặc lặp lại nếu cần trong 2-3 phút.

- Chặn phong tỏa thần kinh cơ: Liều khuyến cáo là 0,2mg cho mỗi 1,0mg neostigmine hoặc 5,0mg Pyridostigmine. Để giảm thiểu sự xuất hiện các tác dụng phụ tim mạch, các thuốc này có thể được tiêm cùng lúc và có thể được trộn lẫn trong cùng một bơm tiêm.

- Loét dạ dày tá tràng: Không dùng Glycopyrrolatetrong điều trị loét dạ dày ở bệnh nhân nhi.

Tác dụng phụ

Khô miệng, giảm tiết mồ hôi, tiểu khó, mờ mắt, các vấn đề về tầm nhìn, mất vị giác, đau đầu, căng thẳng, nhầm lẫn, buồn ngủ, yếu ớt, hoa mắt, khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ, đau dạ dày, nôn, táo bón, chướng bụng, tiêu chảy, nổi mẩn hoặc phát ban, khó thở hoặc khó nuốt. Glycopyrrolate có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Lưu ý

Trước khi dùng glycopyrrolate, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với glycopyrrolate hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác và các thuốc bạn đang dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh tăng nhãn áp; phì đại tuyến tiền liệt, viêm loét đại tràng, nhược cơ, bệnh đường tiêu hóa, cường giáp, cao huyết áp, suy tim, rối loạn nhịp tim, bệnh động mạch vành, thoát vị gián đoạn có trào ngược, rối loạn hệ thần kinh, bệnh thận hoặc bệnh gan. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng glycopyrrolate. Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc mờ mắt. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi ảnh hưởng này của thuốc chấm dứt. Tránh các đồ uống có cồn. Glycopyrrolate làm giảm tiết mồ hôi. Ở nhiệt độ rất cao, Glycopyrrolate có thể gây sốt và cảm nhiệt.

- Phụ nữ có thai: Glycopyrrolate qua được hàng rào nhau thai với lượng không đáng kể

- Bà mẹ cho con bú: Không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng glycopyrrolate cho người mẹ đang cho con bú. Glycopyrrolate có thể gây ức chế tiết sữa.

- Trẻ em: Không nên sử dụng ở trẻ <1 tháng tuổi. Tính an toàn và hiệu quả của glycopyrrolate trong điều trị loét dạ dày chưa được thiết lập ở bệnh nhân nhi. Rối loạn nhịp tim liên quan tới việc sử dụng glycopyrrolate tiêm tĩnh mạch đã được quan sát thấy ở bệnh nhân nhi. Trẻ sơ sinh, bệnh nhân có hội chứng Down và bệnh nhân nhi mắc bệnh tê liệt co cứng hoặc tổn thương não có thể tăng phản ứng với thuốc kháng cholinergic, làm tăng nguy cơ mắc phản ứng phụ.

- Người cao tuổi: Lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi cần thận trọng, thường bắt đầu từ mức thấp nhất của dãy liều.

Quá liều

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nếu quên uống thuốc

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Chế độ ăn uống

Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Tương tác

Sử dụng đồng thời Glycopyrrolate với thuốc kháng cholinergic khác hoặc thuốc có hoạt tính kháng acetylcholin như các phenothiazin, thuốc antiparkinson hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng tác dụng kháng muscarinic, dẫn đến sự gia tăng tác dụng phụ kháng cholinergic.

Dùng đồng thời Glycopyrrolate và kali clorua có thể làm tăng mức độ nghiêm trọng của tổn thương đường tiêu hóa.

 

Nguồn tham khảo

Wikimed

Quan tâm  
0

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Lignan là một trong những nhóm chính của Phytoestrogens. Chúng là những hợp chất hóa học giống Estrogen có tác dụng chống oxy hóa, chống gốc tự do trong cơ thể. Hạt lanh được xem như một nguồn lignan tốt nhất (0.3g/100g).
CÁCH HẠ: Cách là cách mô, là màng gân chia ngực và bụng. Cách hạ là phần dưới cách mô tức là vùng trên bụng.
5 Loại Thuốc Điều Trị Mụn Trứng Cá Điển Hình Được Các Bác Sĩ Da Liễu Khuyên Dùng
Có nhiều loại thuốc được dùng đơn lẻ hoặc kết hợp để điều trị loại mụn này, nhưng khi dùng, ngoài việc cần lưu ý một số rủi ro thì người bệnh cần biết cách chăm sóc da để tăng cường hiệu quả của thuốc. Dưới đây là...
8 Bộ Phận Trên Cơ Thể Phụ Nữ Dễ Bị Nhiễm Lạnh Nhất Cần Được Giữ Ấm Để Đảm Bảo Sức Khỏe Cho Mùa Đông Này
Bàn chân, bụng, đầu, tai, mũi, cổ lưng, đầu gối là 8 bộ phận dễ bị nhiễm lạnh nhất trên cơ thể phụ nữ. Vào mùa lạnh rồi các chị em muốn giữ một cơ thể khỏe mạnh thì hãy nhớ giữ ấm những bộ phận...
Lý Thời Trân: Là Danh Y Và Là Học Giả Y Dược Lớn Của Trung Quốc Và Nhân Loại
Lý Thời Trân (1518–1593) sinh ra ở Kỳ Châu, tự là Đông Bích, là học giả y dược trác tuyệt thời nhà Minh, Trung Quốc. Ông cũng là một trong những bậc thầy khoa học vỹ đại của thế giới đương thời.
Actrapid
Thuốc Actrapid HM là dung dịch insulin tác dụng nhanh được sử dụng để ổn định đường huyết và điều trị cho các trường hợp bệnh nhân mắc đái tháo đường.
Tình Trạng Sức Khỏe Của Bé Trai 1 Tuổi Bị Bạo Hành Giờ Ra Sao?
Liên quan đến sức khỏe của bé trai nghi bị bạo hành được đưa đến BV Nhi TW đầu giờ chiều ngày 4/8, chiều ngày 7/8, BV Nhi TW cho biết hiện các chức năng sống của bé trai ổn định, tuy nhiên về lâu dài bác sĩ còn theo dõi sát các dấu...
Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
Mắt của bạn giống như là chiếc máy quay phim, nhưng thay vì là phim, mắt của con người tập trung vào ánh sáng trên màng nhạy cảm được gọi là võng mạc. Cơ chế hoạt động của Mắt như sau: