Thứ hai, 23/04/2018 2:37 PM

Glycopyrrolate

Thứ sáu, 17/11/2017 10:21 AM

Glycopyrrolate được sử dụng như thuốc chống thần kinh đối giao cảm dùng trước phẫu thuật để giảm tiết nước bọt, giảm dịch tiết khí quản - phổi và hầu họng; giảm khối lượng và nồng độ axit trong dạ dày; ngăn chặn phản xạ ức chế dây thần kinh phế vị ở tim trong gây mê nội khí quản. Nếu có chỉ định, Glycopyrrolate có thể được sử dụng trong phẫu thuật để chặn phong tỏa thần kinh cơ do giãn cơ không khử cực.

Cảnh báo:

Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân tăng nhãn áp. Thuốc có thể gây mờ mắt, sốc nhiệt, tắc ruột.

Chỉ định

Trong gây mê: Glycopyrrolate được sử dụng như thuốc chống thần kinh đối giao cảm dùng trước phẫu thuật để giảm tiết nước bọt, giảm dịch tiết khí quản - phổi và hầu họng; giảm khối lượng và nồng độ axit trong dạ dày; ngăn chặn phản xạ ức chế dây thần kinh phế vị ở tim trong gây mê nội khí quản. Nếu có chỉ định, Glycopyrrolate có thể được sử dụng trong phẫu thuật để chặn phong tỏa thần kinh cơ do giãn cơ không khử cực.

Trong loét dạ dày: Dùng cho người lớn như một liệu pháp bổ trợ trong điều trị loét dạ dày để thu được tác dụng kháng cholinergic nhanh chóng.

Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với glycopyrrolate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, bệnh nhân có bệnh tăng nhãn áp; tắc nghẽn đường niệu (tắc cổ bàng quang do phì đại tuyến tiền liệt); tắc nghẽn đường tiêu hóa (như trong co thắt ống thực quản, hẹp pyloroduodenal,...); liệt ruột, mất trương lực ruột ở bệnh nhân cao tuổi hoặc suy nhược; tình trạng tim mạch không ổn định trong xuất huyết cấp tính; viêm loét đại tràng nặng; phình đại tràng, viêm loét đại tràng; nhược cơ.

Hướng dẫn sử dụng

Có thể dùng Glycopyrrolate để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, không pha loãng, trong những chỉ định sau:

Người lớn

- Gây mê: Liều khuyến cáo là 0.004mg/ kg tiêm bắp, trước thời gian dự kiến gây mê 30 -60 phút hoặc tại thời điểm dùng thuốc gây mê / hoặc thuốc an thần khác.

- Dùng trong phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 0,1mg và lặp lại khi cần thiết, trong thời gian 2-3 phút.

- Chặn phong tỏa thần kinh cơ: Liều khuyến cáo là 0,2mg cho mỗi 1,0mg neostigmine hoặc 5,0mg Pyridostigmine. Để giảm thiểu sự xuất hiện các tác dụng phụ tim mạch, các thuốc này có thể được tiêm cùng lúc và có thể được trộn lẫn trong cùng một bơm tiêm.

- Loét dạ dày tá tràng: Liều khuyến cáo là 0,1mg trong 4 giờ, 3-4 lần/ ngày, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Liều có thể tăng đến 0,2mg nếu cần. Một số bệnh nhân có thể chỉ cần một liều duy nhất.

Bệnh nhân nhi

- Gây mê: Liều khuyến cáo là 0.004mg/ kg tiêm bắp, có 30 đến 60 phút trước khi thời gian dự kiến của gây mê hoặc tại thời điểm preanesthetic túy và / hoặc thuốc an thần được quản lý. Trẻ từ 1 tháng đến 2 tuổi: Liều có thể lên đến 0.009mg / kg.

- Dùng trong phẫu thuật: Liều đề nghị là 0.004mg/ kg tiêm tĩnh mạch, không vượt quá 0,1mg, dùng một liều duy nhất hoặc lặp lại nếu cần trong 2-3 phút.

- Chặn phong tỏa thần kinh cơ: Liều khuyến cáo là 0,2mg cho mỗi 1,0mg neostigmine hoặc 5,0mg Pyridostigmine. Để giảm thiểu sự xuất hiện các tác dụng phụ tim mạch, các thuốc này có thể được tiêm cùng lúc và có thể được trộn lẫn trong cùng một bơm tiêm.

- Loét dạ dày tá tràng: Không dùng Glycopyrrolatetrong điều trị loét dạ dày ở bệnh nhân nhi.

Tác dụng phụ

Khô miệng, giảm tiết mồ hôi, tiểu khó, mờ mắt, các vấn đề về tầm nhìn, mất vị giác, đau đầu, căng thẳng, nhầm lẫn, buồn ngủ, yếu ớt, hoa mắt, khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ, đau dạ dày, nôn, táo bón, chướng bụng, tiêu chảy, nổi mẩn hoặc phát ban, khó thở hoặc khó nuốt. Glycopyrrolate có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Lưu ý

Trước khi dùng glycopyrrolate, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với glycopyrrolate hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác và các thuốc bạn đang dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh tăng nhãn áp; phì đại tuyến tiền liệt, viêm loét đại tràng, nhược cơ, bệnh đường tiêu hóa, cường giáp, cao huyết áp, suy tim, rối loạn nhịp tim, bệnh động mạch vành, thoát vị gián đoạn có trào ngược, rối loạn hệ thần kinh, bệnh thận hoặc bệnh gan. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng glycopyrrolate. Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc mờ mắt. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi ảnh hưởng này của thuốc chấm dứt. Tránh các đồ uống có cồn. Glycopyrrolate làm giảm tiết mồ hôi. Ở nhiệt độ rất cao, Glycopyrrolate có thể gây sốt và cảm nhiệt.

- Phụ nữ có thai: Glycopyrrolate qua được hàng rào nhau thai với lượng không đáng kể

- Bà mẹ cho con bú: Không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng glycopyrrolate cho người mẹ đang cho con bú. Glycopyrrolate có thể gây ức chế tiết sữa.

- Trẻ em: Không nên sử dụng ở trẻ <1 tháng tuổi. Tính an toàn và hiệu quả của glycopyrrolate trong điều trị loét dạ dày chưa được thiết lập ở bệnh nhân nhi. Rối loạn nhịp tim liên quan tới việc sử dụng glycopyrrolate tiêm tĩnh mạch đã được quan sát thấy ở bệnh nhân nhi. Trẻ sơ sinh, bệnh nhân có hội chứng Down và bệnh nhân nhi mắc bệnh tê liệt co cứng hoặc tổn thương não có thể tăng phản ứng với thuốc kháng cholinergic, làm tăng nguy cơ mắc phản ứng phụ.

- Người cao tuổi: Lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi cần thận trọng, thường bắt đầu từ mức thấp nhất của dãy liều.

Quá liều

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nếu quên uống thuốc

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Chế độ ăn uống

Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Tương tác

Sử dụng đồng thời Glycopyrrolate với thuốc kháng cholinergic khác hoặc thuốc có hoạt tính kháng acetylcholin như các phenothiazin, thuốc antiparkinson hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng tác dụng kháng muscarinic, dẫn đến sự gia tăng tác dụng phụ kháng cholinergic.

Dùng đồng thời Glycopyrrolate và kali clorua có thể làm tăng mức độ nghiêm trọng của tổn thương đường tiêu hóa.

 

Nguồn tham khảo

Wikimed

Quan tâm  
2

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Clorua Thủy Ngân
Clorua Thủy Ngân hay còn gọi là Thủy ngân (II) clorua (cách gọi cổ là chất ăn mòn) là một hợp chất hóa học của thủy ngân và clo với công thức HgCl2.
Tiểu Hoa Hồng Herrert: Từ do Herbert (1907) đặt ra để chỉ những hột ở rìa hoặc ở chu biến giác mạc trong bệnh mắt hột và khu trú ở diện màng máu phía trên. Đây là những nốt nhỏ đục lừ mờ, xung quanh có hệ thống tân mao mạch...
Trị Chai Tay Chân Bằng Hoa Phụng Tiên
Khi bị chai tay chân bạn hãy lấy ngay vài bông hoa phụng tiên vò nát và đắp vào vết chai. Kiên trì thực hiện ắt thành công. Để đẩy nhanh quá trình trị bệnh bạn hãy xem bài viết dưới đây nhen.
Dấu Hiệu Nhận Biết Cơ Thể Thiếu Dưỡng Khí, Máu Và Cách Trị Liệu Hiệu Quả
Khí nuôi dưỡng máu, máu dưỡng cơ thể. Chính vì thế mà nó là một phần tất yếu tạo nên sự sống. Vậy có cách nào nhận biết cơ thể đang thiếu hụt 2 thành phần này không, nếu biết thì làm thế nào để khắc phục tình trạng thiếu...
Ai Là Người Đầu Tiên Tìm Ra Thuốc Chữa Bệnh Phong Cùi?
Bệnh Phong hay còn gọi là Phòng Cùi hay Bệnh Hủi là một căn bệnh nguy hiểm, cách ly đặc biệt. Trước đây bệnh phong cùi là vô phương cứu chữa thế nhưng nhờ công của nhà khoa học ấy mà những bệnh nhân phong trên toàn cầu đã có thể...
Acid barbituric là acid mạnh, dễ phân ly, khó khuếch tán qua màng sinh học nên không có tác dụng. Khi thay hydro ở C5 bằng các gốc R1 và R2, ta được dẫn xuất của acid barbituric (barbiturat).
Đại Biểu Quốc Hội Nói Gì Về Hành Vi Hành Hung Nhân Viên Y Tế?
Thời gian gần đây, tại các Bệnh viện ở một số địa phương nổi lên tình trạng hành hung bác sĩ, gây bức xúc trong dư luận. Bộ trưởng Bộ Y tế đã phải lên tiếng kêu gọi mọi người hãy chung sức bảo vệ các nhân viên y tế.
Những Bí Mật Tuyệt Vời Về Cơ Thể Con Người
Thật tuyệt vời khi bạn sinh ra là một con người hoàn chỉnh, đúng theo sự tạo dựng của thượng đế. Bạn có biết rằng bộ não trung bình của mỗi người có khoảng 100 tỷ tế bào thần kinh. Hay khi bạn hắt hơi, mọi...