Thứ bảy, 25/11/2017 4:29 PM

Crestor

Thứ năm, 09/11/2017 3:59 PM

Crestor được sử dụng ở người lớn và trẻ em từ 8 tuổi trở lên để hạ cholesterol và triglyceride (chất béo) trong máu và làm chậm sự tích tụ mảng bám (mỡ trong máu). Thuốc này còn được sử dụng để giảm nguy cơ đột quỵ, đau tim và các biến chứng tim khác ở một số người mắc bệnh tiểu đường, bệnh mạch vành hoặc bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ khác.

Crestor
Crestor

Ngoài ra, Crestor cũng được sử dụng để điều trị các dạng bệnh lý di truyền của cholesterol cao bao gồm loại dị hợp tử (di truyền từ cha hoặc mẹ) và loại đồng hợp tử (di truyền từ cả hai bố mẹ). Đối với loại dị hợp tử, Crestor có thể được sử dụng ở trẻ em từ 8 tuổi trở lên trong khi đối với loại đồng hợp tử, Crestor có thể được sử dụng ở trẻ em từ 7 tuổi trở lên.

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Người lớn

Trong trường hợp tăng lipid máu:

Liều khởi đầu: Bạn dùng 5-10mg/lần/ngày.

Liều duy trì: Bạn dùng 5-40mg/lần/ngày.

Trong trường hợp tăng lipid máu nhanh loại IIa (tăng LDL):

Liều khởi đầu: bạn dùng 5-10mg/lần/ngày.

Liều duy trì: bạn dùng 5-40mg/lần/ngày.

Trong trường hợp tăng lipid máu nhanh loại IIb (tăng LDL+VLDL):

Liều khởi đầu: bạn dùng 5-10mg/lần/ngày.

Liều duy trì: bạn dùng 5-40mg/lần/ngày.

Trong trường hợp tăng lipid máu loại IV (tăng VLDL):

Liều khởi đầu: bạn dùng 5-10mg/lần/ngày.

Liều duy trì: bạn dùng 5-40mg/lần/ngày.

Trong trường hợp chứng xơ vữa động mạch:

Liều khởi đầu: bạn dùng 5-10mg/lần/ngày.

Liều duy trì: bạn dùng 5-40mg/lần/ngày.

Trong trường hợp tăng lipid máu đồng hợp gia đình:

Liều khởi đầu: bạn dùng 20mg/lần/ngày.

Liều duy trì: bạn dùng 20-40mg/lần/ngày.

Trong trường hợp dự phòng bệnh tim mạch:

Liều khởi đầu: bạn dùng 5-10mg/lần/ngày.

Liều duy trì: bạn dùng 5-40mg/lần/ngày.

Trong trường hợp người cao tuổi bị tăng lipid máu:

Liều khởi đầu: bạn dùng 5mg/lần/ngày.

Liều duy trì: bạn dùng 5-20mg/lần/ngày.

Trẻ em

Liều dùng thông thường cho trẻ em từ 10–17 tuổi mắc bệnh tăng cholesterol máu di truyền có tính dị hợp (Heterozygous Familial Hypercholesterolemia)

Liều khuyến cáo: bạn cho trẻ dùng 5-20mg/lần/ngày. Liều tối đa: bạn cho trẻ dùng không quá 20mg/lần/ngày.

Liều dùng cần phải điều chỉnh trong khoảng thời gian từ 4 tuần trở lên.

Cách dùng

Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.

Trong khi sử dụng thuốc này, bạn có thể cần xét nghiệm máu thường xuyên.

Hãy tiếp tục sử dụng thuốc theo hướng dẫn, ngay cả khi bạn cảm thấy khoẻ vì bệnh lý cholesterol cao thường không có triệu chứng. Bạn có thể cần dùng Crestor® trong thời gian dài và không nên ngừng dùng thuốc này trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Crestor® chỉ là một phần của liệu trình điều trị bệnh lý rối loạn lipid máu. Các trị liệu khác bao gồm chế độ ăn kiêng, tập thể dục và kiểm soát cân nặng có thể được áp dụng tùy theo tình trạng bệnh lý của bạn. Bạn nên làm theo hướng dẫn của bác sĩ về các liệu pháp điều trị kèm theo.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Phản ứng phụ thường gặp có thể bao gồm:

- Các triệu chứng gan (đau dạ dày, nước tiểu đậm, vàng da);

- Cảm giác mệt mỏi;

- Đau đầu;

- Đau cơ;

- Buồn nôn;

- Đau dạ dày.

Bạn nên ngừng sử dụng thuốc Crestor và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các tác dụng phụ nghiêm trọng như sau:

- Nhầm lẫn;

- Các vấn đề về trí nhớ;

- Các vấn đề về gan – buồn nôn, đau dạ dày, ngứa, mệt mỏi, mất ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu sét, vàng da (hoặc mắt);

- Các dấu hiệu của vấn đề về thận như: ít hoặc không đi tiểu, tiểu đau hoặc khó đi tiểu, sưng ở bàn chân hoặc mắt cá chân;

- Cảm thấy mệt mỏi hoặc thở ngắn.

Trong một số trường hợp hiếm hoi, dùng Crestor có thể dẫn đến phá vỡ mô cơ xương, dẫn đến suy thận. Gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn bị đau cơ, yếu cơ không rõ nguyên nhân, đặc biệt nếu bạn bị sốt, mệt mỏi bất thường và nước tiểu có màu sẫm.

Bạn cần đi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng Crestor, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

- Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;

- Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Crestor;

- Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);

- Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;

Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý sau đây:

- Bệnh gan;

- Bệnh thận hoặc tuyến giáp chưa hoạt động;

- Tiểu đường;

- Bối loạn tuyến giáp;

- Động kinh không kiểm soát được;

- Mất cân bằng điện giải (chẳng hạn như mức kali cao hoặc thấp trong máu);

- Huyết áp thấp trầm trọng;

- Nhiễm trùng hoặc bệnh nặng;

- Mất nước.

Người gốc Á có thể hấp thụ rosuvastatin với tỷ lệ cao hơn những người khác. Do đó, liều khởi đầu của người gốc Á thường thấp hơn người gốc Âu. Hãy báo cho bác sĩ biết nếu bạn là người Châu Á.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Crestor trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Rosuvastatin có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây dị tật bẩm sinh. Bạn không nên dùng thuốc này nếu bạn mang thai. Ngoài ra, thuốc này có thể truyền vào sữa mẹ và có thể gây hại cho trẻ sơ sinh. Bạn không cho con bú khi đang dùng thuốc này.

Tương tác thuốc

Thuốc Crestor có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Crestor bao gồm:

- Colchicin;

- Cyclosporin;

- Các “statin” khác như atorvastatin, lovastatin, simvastatin, Lipitor®, Pravachol®, Zocor®, Vytorin®,…;

- Thuốc kháng nấm như fluconazole, itraconazole, ketoconazole;

- Thuốc kháng virus dùng trong điều trị HIV hoặc viêm gan siêu vi C như: atazanavir, fosamprenavir, lopinavir, ritonavir, simeprevir, tipranavir,…;

- Thuốc chống đông máu như warfarin, Coumadin®, Jantoven®;

- Các thuốc trị rối loạn lipid máu khác như fenofibrate, gemfibrozil;

- Thuốc có chứa niacin hoặc axit nicotinic như vitamin B3, Advicor®, Niaspan®, Niacor®, Simcor®, Slo-Niacin®,…

Thuốc Crestor có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Crestor?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

 

Nguồn tham khảo

Hellobacsi

Quan tâm  
1

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Lignan là một trong những nhóm chính của Phytoestrogens. Chúng là những hợp chất hóa học giống Estrogen có tác dụng chống oxy hóa, chống gốc tự do trong cơ thể. Hạt lanh được xem như một nguồn lignan tốt nhất (0.3g/100g).
Đờm lịch là do ăn uống đồ nóng lạnh không đều, đói no mừng giận không chừng mực, làm cho tì khí không chuyển vận, thể hiện bệnh là nổi hạch khắp mình như hạt đào, hạt mận, lâu ngày thì hơi đỏ sau vỡ mủ.
5 Loại Thuốc Điều Trị Mụn Trứng Cá Điển Hình Được Các Bác Sĩ Da Liễu Khuyên Dùng
Có nhiều loại thuốc được dùng đơn lẻ hoặc kết hợp để điều trị loại mụn này, nhưng khi dùng, ngoài việc cần lưu ý một số rủi ro thì người bệnh cần biết cách chăm sóc da để tăng cường hiệu quả của thuốc. Dưới đây là...
Rụng Tóc, Thiếu Tập Trung, Sưng Mắt Cá Chân, Thèm Ngọt Liên Tục, Vết Thương Lâu Lành Và Thường Xuyên Bị Bệnh Là Dấu Hiệu Báo Cơ Thể Bạn Đang Thiếu Protein Trầm Trọng
Bỗng một ngày bạn thấy tóc rụng nhiều ngay cả khi vuốt, thiếu tập trung trong học tập và làm việc, sưng mắt cá chân, thèm ngọt liên tục mặc dù vừa mới ăn đồ ngọt cách đó không lâu, vết thương lâu lành và...
Lý Thời Trân: Là Danh Y Và Là Học Giả Y Dược Lớn Của Trung Quốc Và Nhân Loại
Lý Thời Trân (1518–1593) sinh ra ở Kỳ Châu, tự là Đông Bích, là học giả y dược trác tuyệt thời nhà Minh, Trung Quốc. Ông cũng là một trong những bậc thầy khoa học vỹ đại của thế giới đương thời.
Actrapid
Thuốc Actrapid HM là dung dịch insulin tác dụng nhanh được sử dụng để ổn định đường huyết và điều trị cho các trường hợp bệnh nhân mắc đái tháo đường.
Tình Trạng Sức Khỏe Của Bé Trai 1 Tuổi Bị Bạo Hành Giờ Ra Sao?
Liên quan đến sức khỏe của bé trai nghi bị bạo hành được đưa đến BV Nhi TW đầu giờ chiều ngày 4/8, chiều ngày 7/8, BV Nhi TW cho biết hiện các chức năng sống của bé trai ổn định, tuy nhiên về lâu dài bác sĩ còn theo dõi sát các dấu...
Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
Mắt của bạn giống như là chiếc máy quay phim, nhưng thay vì là phim, mắt của con người tập trung vào ánh sáng trên màng nhạy cảm được gọi là võng mạc. Cơ chế hoạt động của Mắt như sau: