Thứ năm, 23/11/2017 7:39 PM

Lươn: Trị Chứng Mệt Mỏi, Ra Nhiều Mồ Hôi, Tay Chân Tê Lạnh, Trĩ Táo, Sa Nội Tạng

Thứ ba, 07/11/2017 10:01 AM

Theo sách Tuệ Tĩnh, thịt Lươn có vị ngọt tính rất ấm, không độc, bổ trung ích khí, chữa băng huyết, lậu huyết, khử thấp trừ phong ấm bụng. Dùng trị chứng mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, tay chân tê lạnh nhức mỏi, trĩ táo, sa nội tạng và các chứng liên quan đến dương khí hư đều tốt.

Lươn: Trị Chứng Mệt Mỏi, Ra Nhiều Mồ Hôi, Tay Chân Tê Lạnh, Trĩ Táo, Sa Nội Tạng
Lươn: Trị Chứng Mệt Mỏi, Ra Nhiều Mồ Hôi, Tay Chân Tê Lạnh, Trĩ Táo, Sa Nội Tạng

Thành phần dinh dưỡng

Thịt lươn có thành phần dinh dưỡng cao. Trong 100g thịt lươn gồm có 12,7g chất đạm, 25,6g chất béo tổng cộng (trong đó có 0,05g cholesterol) và 285 calo.

Ngoài ra, thịt lươn còn chứa nhiều loại vitamin và chất khoáng như vitamin A, B1, B6 hay chứa chất sắt, natri, kali, calci. So với các loại như hến, tôm đồng, cua đồng, thịt lươn là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao nhất. Vì thế, thịt lươn luôn được chọn lựa là thức ăn bồi bổ cho người bệnh, người già và trẻ nhỏ.

Sau đây là một số món ăn ngon, bài thuốc tiêu biểu từ lươn:

1. Chữa ra nhiều mồ hôi, sợ lạnh dễ cảm

Dùng bài Lươn cuốn lá lốt: Thịt lươn, lá lốt, gừng, hành, mắm, muối, đường, tiêu, ớt gia vị vừa đủ cuốn nướng ăn.

Công dụng: Ích khí kiện tỳ, cố biểu chỉ hãn.

2. Chữa đại tiện ra máu, trĩ

Dùng bài Cháo lươn đậu xanh: Thịt lươn, gạo mới, đậu xanh, giá đậu, rau đắng, hành ngò gia vị vừa đủ nấu ăn.

Công dụng: Bổ trung ích khí thăng dương.

Ăn thịt lươn nước ngọt hoặc lươn biển để giúp cầm máu và trị búi trĩ. Khi nấu lươn nên dùng nồi bằng đất để giảm bớt mùi tanh của lươn. Mổ lươn theo cách cổ truyền là không dùng dao mà dùng cật tre vót mỏng để tránh sự tương khắc giữa máu lươn và kim loại có thể gây tanh.

3. Chữa huyết hư phong thấp nhức mỏi

Dùng bài Lươn om hoa chuối: Thịt lươn, hoa chuối, đậu phụ, riềng, mẻ, sả, lá lốt, tía tô, nghệ, tiêu, ớt, mắm, muối gia vị vừa đủ om nhừ ăn.

Công dụng: Bổ khí sinh huyết, khử hàn thấp.

4. Chữa do vị hư hàn xuất huyết đại tiện

Dùng bài Lươn kho nghệ: Thịt lươn, nghệ, hành khô, củ kiệu, mắm, muối, đường, tiêu, ớt, gia vị vừa đủ kho ăn kèm với rau sống, rau kinh giới, húng quế, rau thơm.

Công dụng: Kiện tỳ, ôn trung, cầm huyết.

5. Chữa đau bụng do vị hư hàn

Dùng bài Lươn xào sả ớt: thịt lươn, hành tây, ớt Đà Lạt, sả, ớt, lạc rang, đường, cà ri, hành ngò gia vị vừa đủ xào ăn.

Công dụng: Ôn trung kiện tỳ, chỉ thống.

6. Chữa khí hư hạ hãm đi cầu sống phân

Dùng bài Miến lươn: Thịt lươn, miến dong, giá đậu, rau ngổ, mùi tàu, gừng, hành tím, mắm muối, tiêu, ớt gia vị vừa đủ nấu ăn. Công dụng: ích khí kiện tỳ thăng dương...

7. Viêm mũi dị ứng, gặp lạnh tăng

Dùng bài Miến lươn: thịt lươn, miến dong, giá đậu, rau ngổ, mùi tàu, gừng, hành tím, tiêu, ớt gia vị vừa đủ nấu ăn. Công dụng: ôn trung, kiện tỳ hóa thấp, giáng hỏa.

8. Chữa phụ nữ có kinh kéo dài (rong kinh)

Dùng bài Miến lươn trộn: thịt lươn, cà rốt, hành tây, nấm mèo, miến dong, rau răm, mùi tàu, hành ngò, gia vị vừa đủ xào trộn ăn.

Công dụng: Bổ khí huyết điều kinh.

9. Chữa phế khí hư, ho, khó thở, nhiều mồ hôi

Dùng bài Miến lươn xào: Thịt lươn, nấm hương, nấm rơm, thịt ba chỉ, miến dong, rau ngổ, mùi tàu, gừng, hành, tiêu gia vị vừa đủ nấu ăn.

Công dụng: Bổ phế khí, bình suyễn, chỉ khái.

Lươn: Trị Chứng Mệt Mỏi, Ra Nhiều Mồ Hôi, Tay Chân Tê Lạnh, Trĩ Táo, Sa Nội Tạng

10. Chữa viêm đại tràng, thể tỳ hư hàn

Dùng bài Lươn om lá cách: thịt lươn, lá cách, đậu phụ, nấm hương, lòng mề gà, bún tàu, tiêu, ớt, mắm muối gia vị. Bằng cách quấn lươn tẩm gia vị cho vào thố om nhừ ăn.

Công dụng: Ôn bổ tỳ, hóa thấp.

11. Chữa thiếu máu do khí hư không sinh huyết

Dùng bài Lươn bung chuối đậu: Thịt lươn, chuối xanh, đậu phụ, thịt ba chỉ, lá lốt, tía tô, nghệ, tiêu, ớt, mắm muối, gia vị vừa đủ nấu bung nhừ ăn.

Công dụng: Kiện tỳ thận bổ khí huyết.

12. Chữa bệnh tiêu chảy

Nếu phân có đờm, nhớt và máu: Nướng một con lươn nước ngọt sau khi bỏ phần gan và tạng phủ. Sau đó, rang với 10g đường vàng để tán thành bột. Uống bột với nước ấm ngày từ 3 đến 4 lần, mỗi lần từ 1 đến 2 muỗng cà phê.

13. Chữa bệnh phong thấp

Nên ăn lươn hầm (um) chung với rau ngổ và sả.

14. Chữa chứng bất lực

Hầm lươn chung với hạt sen, hà thủ ô, nấm mèo hoặc nấm linh chi. Có thể cho thêm lá lốt.

15. Chữa chứng suy nhược

Trường hợp bị suy nhược do lạm dụng tình dục, hãy nấu lươn biển chung với rượu chát cho đến khi cạn. Sau đó, nướng lươn đã nấu chín cả da lẫn xương, cuối cùng tán thành bột. Uống mỗi ngày từ 7 đến 10g chung với rượu tùy theo tình trạng suy nhược.

Lươn: Trị Chứng Mệt Mỏi, Ra Nhiều Mồ Hôi, Tay Chân Tê Lạnh, Trĩ Táo, Sa Nội Tạng

Lưu

Theo Tiến sĩ Nguyễn Thị Lâm, Phó Viện Dinh dưỡng Quốc gia: "Trong thịt lươn có một loại ấu trùng ký sinh sống rất dai và chịu được nhiệt độ cao. Vì vậy, nếu chỉ xào qua trên lửa, những ấu trùng này sẽ còn sống và theo đường ăn uống đi vào ruột. Tuy nhiên, ăn thịt lươn như thế nào để cơ thể hấp thu hết thành phần dinh dưỡng?

Tốt nhất, nên chế biến bằng cách nấu chín, ninh nhừ hoặc hấp cách thủy... bảo đảm sao cho thịt lươn khi được dọn lên mâm đã được nấu chín kỹ.

Người tiêu dùng cũng lưu ý khi mua lươn ngoài chợ tuyệt đối không được mua lươn đã chết hoặc ươn về chế biến. Trong thịt lươn chứa rất nhiều protein, trong đó có hợp chất Histidine tốt cho cơ thể, nhưng khi lươn chết, hợp chất này bị ô nhiễm bởi vi khuẩn và có thể chuyển hóa thành chất độc Histamine.

Bình thường, cơ thể người có thể chịu đựng một hàm lượng chất độc này, nhưng nếu hàm lượng cao hoặc cơ thể yếu, mới bệnh xong hoặc trẻ em có sức đề kháng kém sẽ có nguy cơ bị ngộ độc rất cao".

 

Nguồn tham khảo

Dongyminhphuc

Afamily

Quan tâm  
0

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
Cách Cứu Sống Người Ở 5 Chứng Tuyệt: Thắt Cổ Chết, Bị Vật Nặng Đè Chết, Nằm Ngủ Thấy Ma Đè, Thấy Quỷ Sợ Hãi Mà Chết, Chết Rét
Năm chứng tuyệt là: thắt cổ chết, bị vật nặng đè chết, nằm ngủ thấy ma đè, thấy quỷ sợ hãi mà chết, chết rét. Người ta có sống thì tất có chết, nhưng chết một các bất ngờ thì không phải là mạng đáng chết, cho nên nếu có...
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Gáo Vàng - Sarcocephalus Cordatus
Vỏ cây Gáo Vàng (Sarcocephalus Cordatus) là một vị thuốc có tác dụng giải cảm, hạ sốt rất tốt. điều trị bệnh xơ gan cổ trướng, tiêu chảy, kiết lỵ, sát trùng, chống nhiễm khuẩn vết thương.
Những Dấu Hiệu Báo Cơ Thể Đang Cần Giải Độc Gấp Để Đảm Bảo Sức Khỏe Bạn Nên Lưu Tâm
Khi cơ thể không sạch sẽ, nhiều mồ hôi và bụi bẩn, chúng ta nhanh chóng nhận ra và dễ dàng áp dụng các biện pháp vệ sinh. Nhưng bên trong lại khác. Rất khó để phát hiện những dấu hiệu ban đầu cho thấy nó đang tích tụ nhiều độc...
Cách Ngâm Rượu Dứa Dại Giúp Tiêu Đàm, Khai Tâm, Ích Trí, Sáng Mắt Và Làm Mạnh Tinh Thần
Quả dứa dại khi được ngâm cùng rượu có rất công dụng như điều hòa âm dương, cố nguyên khí, bổ tỳ vị, làm mạnh tinh thần, tiêu đàm, giải ngộ độc rượu, ích huyết, làm nhẹ đầu, khai tâm, ích trí, sáng mắt….
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Hạt Lanh
Hạt Lanh (còn gọi là linseed) là một nguồn giàu chất dinh dưỡng, chất xơ, và các acid béo thiết yếu "alpha-linolenic acid" (ALA). Nó không chỉ là một nguồn chất béo, chất chống oxy hóa, chất xơ tốt, hiện nay các nghiên cứu đã tìm ra bằng...
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...