Thứ sáu, 25/05/2018 3:10 PM

Phan Tả Diệp

Thứ sáu, 03/11/2017 8:06 AM
Tên khác
Tả Diệp

Phan Tả Diệp là lá phơi hay sấy khô của cây Phan Tả Diệp (Cassia Angustifolia) có tác dụng tả hạ, thông tiện, thanh nhiệt. Được dùng trị các chứng thực tích, đại tiện táo bí, thủy thũng, làm sạch đường ruột trước phẫu thuật...

Phan Tả Diệp
Phan Tả Diệp

Mô tả dược liệu:

Phan tả diệp (Folium sennae) là lá phơi hay sấy khô của cây phan tả diệp lá hẹp.

Cassia angustifolia Vahl hay cây phan tả diệp lá nhọn Cassia acutifolia Delile, đều thuộc họ Vang (Caesalpiniaceae).

Phan tả diệp là một vị thuốc thường dùng trong cả đông y và tây y và là một vị thuốc phải nhập. Trước đây tây y nhập của Pháp, Pháp lại phải nhập của nước khác về bán sang ta. Đông y thì nhập của Trung Quốc, bản thân Trung Quốc cũng lại nhập về bán sang ta. Nhiều người tưởng đó là vị thuốc của Trung Quốc.

Tả diệp = lá gây đi ỉa lỏng, mọc ở nước Phiên (một nước, ở biên giới Trung Quốc xưa kia) đọc chệch là Phan.

Bài thuốc trị bệnh có Phan Tả Diệp

1. Trị tắt ruột

Khoa ngoại Bệnh viện trực thuộc Y học viện Quí dương dùng Phan tả diệp trị 106 ca tắt ruột (83 ca đơn thuần, 23 ca nghẽn nhẹ).

Cách trị: Trước hết truyền dịch rồi dùng ống xông bao tử hạ áp hút dịch vị cùng thức ăn trong bao tử, bơm vào nước thuốc Phan tả diệp.

Liều người lớn 15 - 30g, sau khi uống thuốc 2 - 4giờ thụt ruột. Kết quả thành công không cần phẫu thuật, số tắt ruột nghẽn sớm dùng phẫu thuật là chỉ định (Thông báo Trung tây y kết hợp trị đau bụng cấp 1976,2:38).

2. Trị viêm tụy cấp, viêm túi mật, sỏi túi mật và xuất huyết tiêu hóa

Mỗi lần uống 4 viên nang nhựa (mỗi viên có 0,25g thuốc sống) ngày uống 3 lần, trong 24 giờ nếu chưa đại tiện cho uống thêm 1 lần.

Trị viêm tụy cấp 100 ca trong đó 49 ca có phối hợp viêm túi mật, sỏi mật, giun chui ống mật, kết quả toàn bộ đều khỏi, các tiêu chuẩn kiểm tra được cải thiện rõ tốt hơn nhóm trị bằng thuốc tây.

Trị viêm túi mật, sỏi mật tái phát 20 ca, ngoài truyền dịch ra chỉ uống Phan tả diệp đều không khống chế được triệu chứng lâm sàng. Đau bụng giảm đau 4 ± 1,6 ngày. Trị xuất huyết dạ dày tá tràng 346 ca, đều có nôn máu hoặc phân đen. Chỉ dùng Phan tả diệp uống (tùy tình hình cụ thể truyền dịch hoặc máu), có kết quả 94,2%, số ngày cầm máu trung bình: 2,680 ± 0,12 ngày. (Kim nghiệp Thành và cộng sự, Tạp chí Trung y 1986, 11:56).

Phan Tả Diệp

3. Trị táo bón:

Mỗi ngày dùng Phan tả diệp khô 3 - 6g, nặng có thể dùng 10g, dùng nước sôi hãm uống. Theo dõi 137 ca kết quả 95,1% đối với các loại táo bón đều có kết quả (bao gồm người cao tuổi, cao huyết áp, sau sanh, sau phẫu thuật.) (Nhâm Nghĩa, Tờ Trung dược thông báo 1987,7:51).

- Phan tả diệp 6g, Chỉ thực 6g, Hậu phác 9g, sắc uống. Trị táo bón do nhiệt tích.

- Phan tả diệp 4 - 6g, Đại hoàng 9g, Trần bì 4g, Hoàng liên 3g, Đinh hương, Sinh khương đều 3g, sắc uống. Trị táo do thực tích.

4. Giúp chức năng ruột hồi phục nhanh sau phẫu thuật

Dùng Phan tả diệp 4g, hãm nước sôi uống. Theo dõi 276 ca kết quả tốt. Thường uống 1 liều trong vòng 24 giờ trung tiện và tiểu được, đạt 95,6% (Vương thời Vận, Báo Thầy thuốc nông thôn Trung quốc 1988,1:36).

5. Trị rối loạn tiêu hóa bụng đầy

Phan tả diệp 2g, Binh lang, Đại hoàng đều 3g, Sơn tra 10g, sắc uống.

6. Dùng thay thụt ruột trước khi mổ vùng hậu môn

Chiều hôm trước phẫu thuật nhịn ăn, 3 giờ chiều hãm nước sôi Phan tả diệp 10g uống, kết quả đạt 98% (Thôi ngọc Trân, Học báo Trung y học viện Liêu ninh 1984, tr 71).

Liều lượng thường dùng:

- Dùng Nhuận tràng: 1,5 - 3g, tẩy xổ 5 -10g hãm nước sôi uống, thuốc thang cho vào sau.

Kiêng kỵ: Không dùng ở phụ nữ đang kỳ kinh nguyệt, đang có thai hoặc cho con bú.

 
Quan tâm  
2

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Nấm Độc Trắng Hình Nón - Amanita Virosa
Khi bị ngộ độc Nấm Độc Trắng Hình Nón (Amanita Virosa) bệnh nhân sẽ đau bụng, buồn nôn, nôn dữ dội, khát dữ dội và ỉa chảy kéo dài 2-3 ngày, sau đó người bị ngộ độc sẽ bị co giật, mất ý thức, tổn thương gan thận, hôn...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Tùng Lam - Isatis Tinctoria
Theo các nhà nghiên cứu tại Viện thí nghiệm cây công nghiệp ở Bologna (Ý), trong cây Tùng Lam (Isatis tinctoria) có chứa một lượng lớn glucobrassicin (GBS), một chất có khả năng chống ung thư và hiện được sử dụng như nguồn dược liệu...
Triệu Chứng Và Cách Xử Lý Khi Ngộ Độc Tetrodotoxin
Tetrodotoxin rất độc với thần kinh, ức chế kênh natri, đặc biệt ở cơ vân, ngăn cản phát sinh điện thế và dẫn truyền xung động, hậu quả chính là gây liệt cơ và suy hô hấp, dễ tử. Để được cứu sống, bệnh nhân cần được đảm...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Điềm Qua Tử
Điềm Qua Tử là hạt quả Dưa Bở có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng tán kết tiêu ứ, thanh phế, nhuận tràng. Được dùng Trị ho do nhiệt, miệng khát, suy giảm chức năng ở ruột và phổi, táo bón; trị đờm; giúp nhuận tràng.
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.