Chủ nhật, 27/05/2018 8:13 AM

Thất Diệp Nhất Chi Hoa

Thứ năm, 02/11/2017 2:38 PM
Tên khác
Độc cước liên, Thiết đăng đài, Chi hoa đầu, Tảo hưu, Thảo hà xa.

Thất Diệp Nhất Chi Hoa là dược vị sử dụng thân rễ phơi khô của cây Bảy Lá Một Hoa (Paris Polyphylla Sm Var chinensis (Franch) Hara) tác dụng chủ yếu của nó là thanh nhiệt giải độc, chữa sốt và rắn độc, mụn nhọt, viêm tuyến vú, sốt rét, ho lao, ho lâu ngày, hen xuyễn, dùng ngoài thì giã đắp lên những nơi sưng đau.

Thất Diệp Nhất Chi Hoa, Tảo Hưu
Thất Diệp Nhất Chi Hoa

Chế biến

Người ta thường dùng thân rễ với tên tảo hưu, có thể thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất vào thu đông, đào về rửa sạch, phơi khô.

Thành phần hoá học

Trong tảo hưu người ta đã nghiên cứu thấy có chất glucozit, tính chất saponin gọi là paridin C­16H28O7 và paristaphin C38H64O18 cũng là một glucozit. Trong thân rễ và quả Paris quadrifolia L. người ta chiết được một glucozit gọi là paristaphin, khi thuỷ phân paristaphin sẽ cho glucoza và một glucozit mới gọi là pairdin, thuỷ phân paridin, ta lai được glucoza và một chất nhựa gọi là paridol.

Tác dụng dược lý

Theo Y học cổ truyền:

- Tảo hưu có tác dụng thanh nhiệt giải độc tiêu thũng, chỉ thống, tức phong định kinh (chống co giật).

- Dùng trị chứng ung nhọt sang độc, trùng rắn cắn, chấn thương chảy máu, tụ máu sưng đau, chứng can nhiệt sinh phong, kinh phong động kinh.

Các sách Đông y kinh điển ghi chép về tác dụng của thuốc như sau:

- Sách Bổn kinh: "Chủ kinh giản lắc đầu lè lưỡi, bệnh điên, ung sang, khử độc rắn".

- Sách Tân tu bản thảo: "Trộn giấm trị ung nhọt, sưng phù, đắp trị độc rắn".

- Sách Bản thảo cầu nguyên: "Hoạt huyết, chỉ huyết, tiêu phù giải độc".

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại: thuốc có tác dụng:

- Cầm ho, giảm cơn hen.

- Chất chiết xuất của thuốc có tác dụng ức chế hoạt tính của tinh trùng, cầm máu.

- Tác dụng kháng khuẩn: Thuốc có tác dụng ức chế với mức độ khác nhau đối với trực khuẩn lị, thương hàn, coli trực khuẩn, tụ cầu khuẩn vàng, liên cầu khuẩn dung huyết và não mô cầu (Tác dụng kháng khuẩn in vitro của Tảo hưu và Thanh quả Tây tạng)

- Tạp chí Trung y Giang tây 1959,7:31). Đồng thời có tác dụng ức chế Leptospira và virut cúm.

- Chống ung thư: Thuốc có tác dụng ức chế tế bào ung thư cổ tử cung di thực trên động vật thí nghiệm (theo báo cáo của Sở nghiên cứu Trung y (Trung quốc) về ảnh hưởng của 90 loại trung dược thảo trên tế bào ung thư di thực trên động vật: Tuyển tập Tư liệu khoa học kỹ thuật Viện nghiên cứu Trung y 1972 tr.136-144).

Tính vị Vị đắng, hơi hàn, có độc nhẹ, Quy kinh: Can

Công dụng và liều dùng

Bảy lá một hoa còn là một vị thuốc dùng trong phạm vi dân gian.

Theo đông y, vị tảo hưu (thân rễ của cây Thất diệp nhất chi hoa) có vị ngọt, hơi cay, tính bình không độc. Tác dụng chủ yếu của nó là thanh nhiệt giải độc.

Tại vùng Quảng Tây (Trung Quốc) trong nhân dân có câu ngạn ngữ "Ốc hữu nhất diệp nhất chi hoa/Độc xà bất tiến gia" nghĩa là trong nhà mà có cây bảy lá một hoa thì rắn độc không vào được.

Ngoài công dụng chữa sốt và rắn độc, vị tảo hưu còn dùng chữa mụn nhọt, viêm tuyến vú, sốt rét, ho lao, ho lâu ngày, hen xuyễn, dùng ngoài thì giã đắp lên những nơi sưng đau.

Ngày dùng 4-12g dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.

Bài thuốc trị bệnh từ Thất Diệp Nhất Chi Hoa

- Trị ung nhọt sưng tấy: Thuốc giã nát trộn dấm đắp ngoài.

- Trị rắn độc cắn: Dùng Tảo hưu đắp ngoài và uống trong với Bán biên liên. Tảo hưu 4 - 8g, Thanh mộc hương 4g, nhai sống uống với nước sôi nguội, ngoài dùng thuốc giã với dấm đắp lên vùng rắn cắn.

- Trị ung nhọt, áp xe vú, quai bị, loa lịch (lao hạch cổ): Tảo hưu 8g, Bồ công anh 40g, sắc uống, ngoài đắp thuốc.

Thất Diệp Nhất Chi Hoa, Tảo Hưu

- Trị viêm phế quản mạn tính: Dùng viên Tảo hưu (bột thuốc sống làm viên) mỗi lần uống 3g, ngày 2 lần trị 92 ca và dùng chất chiết xuất của Tảo hưu làm viên 0,15g (tương đương thuốc sống 1g) mỗi lần uống 3 viên, ngày 2 lần. Trị 106 ca khác đều có kết quả nhất định; loại sau kết quả có khá hơn (Thông tin Trung thảo dược Tứ xuyên 1973,3:31).

- Trị viêm tĩnh mạch: Lý Quân dùng Tảo hưu giã nát với giấm đắp lên vùng viêm tĩnh mạch do tiêm thuốc chống ung thư, 30 ca kết qua tốt (Tạp chí Tân trung y 1987,2:17).

- Trị các bệnh viêm não, hội chứng nhiễm trùng cấp: Sốt cao, co giật, sốt rét gia Tảo hưu để thanh nhiệt giải độc, dùng bài: Thất diệp nhất chi hoa thang: Thất diệp nhất chi hoa 12g, Kim ngân hoa 12g, Bạch cúc 12g, Mạch môn 8g, Thanh mộc hương 4g (cho sau) sắc nước uống.

- Trị đàn ông tuyến vú có hòn cục: Trần Hiệu Liên dùng bột Tảo hưu hòa mật ong bôi ngày một lần uống thêm thuốc trong theo biện chứng, theo dõi 9 ca, khỏi 8 ca (Tạp chí Quảng châu Y dược 1984,6:25).

- Trị xuất huyết tử cung cơ năng: Điền Khải và cộng sự dùng bột nghiền Tảo hưu chiết chế thành viên bọc (tương đương 2g thuốc sống) mỗi lần uống 2 viên, ngày 3 - 4 lần, theo dõi 122 ca xuất huyết tử cung cơ năng, 103 ca kinh nguyệt nhiều, tỷ lệ có kết quả 95,3% (thuốc có tác dụng co tử cung mạnh hơn Ích mẫu thảo) (Tạp chí Trung y 1984,3:37).

- Thuốc còn được dùng: Điều trị nhiều chứng bệnh như viêm mũi dị ứng, hen suyễn, viêm gan, lao phổi, sởi biến chứng viêm phổi.

- Trị ung thư phổi: Dùng bài Nhất đậu hạ căn thang: Tảo hưu 40g, Hạ khô thảo 40g, Sơn đậu căn 40g, sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần.

Kiêng kỵ:

Thận trọng đối với các chứng hư và phụ nữ có thai.

 

Nguồn tham khảo

Thaythuoccuaban

Quan tâm  
5

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Nấm Độc Trắng Hình Nón - Amanita Virosa
Khi bị ngộ độc Nấm Độc Trắng Hình Nón (Amanita Virosa) bệnh nhân sẽ đau bụng, buồn nôn, nôn dữ dội, khát dữ dội và ỉa chảy kéo dài 2-3 ngày, sau đó người bị ngộ độc sẽ bị co giật, mất ý thức, tổn thương gan thận, hôn...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Tùng Lam - Isatis Tinctoria
Theo các nhà nghiên cứu tại Viện thí nghiệm cây công nghiệp ở Bologna (Ý), trong cây Tùng Lam (Isatis tinctoria) có chứa một lượng lớn glucobrassicin (GBS), một chất có khả năng chống ung thư và hiện được sử dụng như nguồn dược liệu...
Triệu Chứng Và Cách Xử Lý Khi Ngộ Độc Tetrodotoxin
Tetrodotoxin rất độc với thần kinh, ức chế kênh natri, đặc biệt ở cơ vân, ngăn cản phát sinh điện thế và dẫn truyền xung động, hậu quả chính là gây liệt cơ và suy hô hấp, dễ tử. Để được cứu sống, bệnh nhân cần được đảm...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Điềm Qua Tử
Điềm Qua Tử là hạt quả Dưa Bở có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng tán kết tiêu ứ, thanh phế, nhuận tràng. Được dùng Trị ho do nhiệt, miệng khát, suy giảm chức năng ở ruột và phổi, táo bón; trị đờm; giúp nhuận tràng.
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.