Thứ năm, 24/05/2018 2:55 AM

A Ngùy

Thứ năm, 26/10/2017 3:45 PM
Tên khác
A ngu, Ẩn triển, Cáp tích nê, Hình ngu, A ngu tiệt, Ngùy khứ tật, Huân cừ, Ngũ thái ngùy, Xú a ngùy.

A Ngùy là dược liệu dùng nhựa cây ở gốc, đóng lại thành cục của cây A Ngùy (Ferula Assafoetida) có vị cay, tính ôn, không độc, mùi hôi nồng. Vào hai kinh tỳ, vị. Tác dụng Tiêu tích, sát trùng, giải độc, trừ đờm, kích thích thần kinh, trừ mùi hôi thối, tống hơi độc ra. Trị tích, báng, sốt rét, cam tích, đau bụng, đau tim.

A Ngùy
A Ngùy

Mô tả dược liệu

A nguỳ hình khối, đông cứng như mỡ hoặc dính liền với nhau. Mầu sắc đậm nhạt không đều, mặt ngoài mầu vàng hoặc nâu hồng. Cứng hoặc hơi mềm mà dính. Hơ nóng thì mềm ra. Thứ tươi mới cắt ra mầu nhạt,có thể thấy mầu trắng sữa xen lẫn với mâu nâu nhạt hoặc mầu hồng. Mùi hôi nồng (đặc biệt thứ màu nâu tía).

Loại tinh sạch, mùi nồng, lâu ngày không tan ra, chỗ cắt mầu trắng sữa là tốt. Nếu thành từng khối to màu nâu xám, lẫn tạp chất ở trong là kém.

Tính vị: Vị cay, tính ôn, không độc, mùi hôi nồng.

Quy kinh: Vào hai kinh Tỳ, Vị.

Cách bào chế:

- Lấy thứ tốt, không có tạp chất, cắt nhỏ, bỏ vào bát nhám mà nghiền hoặc thêm lẫn với thuốc khác mà nghiền thì dễ nhỏ.

- Hoà tan A nguỳ trong cồn 60 độ nóng, lọc, ép qua vải thưa, loại tạp chất, đến khi cho vào nước nghiền ra không dính tay là được, đun cách thuỷ cho rượu bay còn lại A nguỳ.

- Khi dùng nghiền bột, cho thêm vào một ít Hạnh nhân hoặc Đào nhân thì dễ nghiền nhỏ (Lôi Công Bào Chích Luận).

Bảo quản: Vì mùi hôi nồng cần để vào hộp thiếc kín, để riêng xa các vị thuốc khác khỏi lan mùi. Cần để nơi mát, tránh nóng, tránh làm mất mùi tinh dầu.

A Ngùy

Bài thuốc trị bệnh có A Ngùy

- Trị Khí tích, nhục tích, ngực bụng đầy trướng, đau  hoặc  đau lan ra 2 bên hông sườn, không muốn ăn uống: Mộc hương 20g, Binh lang 20g, Hồ tiêu 10g, A ngùy 20g (chế với giấm). Làm hoàn, ngày uống 8 -12g  với nước  sắc vỏ Gừng sống (A Ngùy Hoàn - Phổ Tế phương).

- Trị trẻ nhỏ bị thực tích, bụng to như bụng ếch, bụng đau, tiểu đục: A ngùy (tẩm giấm 1 đêm) 20g, Hoàng liên (sao) 20g, Hoa kiềm (tán nhuyễn) 12g, Sơn tra nhục 40g, Liên kiều 60g, Bán hạ (tẩm nước Tạo giác 1 đêm ) 40g. Tất cả tán bột, trộn với nước  hồ Thần khúc làm hoàn. Ngày uống 12 - 16g với nước  cơm, lúc đói (A Ngùy Hoàn - Y Học Cương Mục).

- Trị tích tụ, bỉ khối, thực ẩm, khí huyết tích tụ lại: A ngùy, Sơn tra nhục, Nam tinh, Bán hạ, Thần khúc, Hoàng liên, La bặc tử, Liên kiều, Bối mẫu, Qua lâu, Phong hoa tiêu, Thạch hàm, Hồ hoàng liên, Bạch giới tử. Tán bột, tẩm nước  Gừng, nấu chín bánh làm thành viên, mỗi lần uống 8g với nước  nóng. Sau khi uống thuốc, ăn vài trái Hồ đào. Người suy yếu không được dùng bài này (A Ngùy Hoàn -  Vệ Sinh Bảo Giám ).

- Trị tích tụ, bỉ khối, thực ẩm, khí huyết tích tụ lại: A ngùy 20g, Bạch giới tử 100g, Bạch truật 120g, Tam lăng 80g, Nga truật  80g. Sao khô, tán bột. Lấy A ngùy chưng với rượu cho chảy ra, hòa thuốc bột trên làm thành hoàn. Ngày uống 12 - 16g với rượu (A Ngùy Hoàn – Hà Nhật Trung Thủ Tập ).

- Trị Tỳ Tích : A ngùy 2g, Kê tử hoàng 5 trái, Hoàng lạp (nến) 40g. Nấu chung, chia làm 10 lần uống lúc đói. Uống sau 10 ngày đi tiêu ra máu đó là tích tụ đã tan. (Bảo Thọ Đường Kinh Nghiệmphương)

- Trị tích khối: A ngùy, Nhũ hương, Một dược, Mang tiêu đều 80g. Tán bột. Đại hoàng 80g, Bạch giới tử 120g, Mộc miết tử 21 hột (bỏ vỏ ), Xuyên sơn giáp 60g, Nhục quế 60g, Độc hoạt 60g, Loạn phác (tóc) 80g. Dùng dầu mè 1.600g nấu cho đến khi thấy dầu có sắc đen, bốc hết mùi thì cho thuốc bột  và Hoàng đơn vào nấu đặc thành cao, dùng để bôi ngoài da (Hà Nhật Trung Thủ Tập).

- Trị nhục tích, bỉ  khối, ăn không tiêu: Nhân sâm, Quất hồng, Tam lăng, Nga truật, Sa nhân. Nấu, thêm Xạ hương, Lưu hoàng, Tô hợp thành cao, dùng để bôi (Trung Quốc Y Học Đại Từ  Điển). 

- Trị sốt rét: Yên chi, A ngùy đều 1 cục to, tán bột. Dùng nước cốt của Tỏi trộn đều sền sệt thành cao, bôi lên mặt hột Đào. Khi lên cơn sốt rét, đem thuốc dán vào vùng hổ khẩu tay, nam bên trái, nữ bên phải. Cơn sốt yên thì bỏ thuốc đi (Ách Hổ Cao - Phổ Tế phương ).

- Trị sốt rét có báng: A ngùy, Xuyên khung, Bạch truật, Xích phục linh, Hồng hoa, Miết giáp tiêm (sao với váng sữa cho dòn), Đại hoàng, bột Kiều mạch. Tán bột, uống với rượu. Sau khi uống 3 ngày , thấy bụng đau, máu mủ chảy ra là hiệu nghiệm (A Ngùy Hóa Bỉ Tán -  Trương Thị Y Thông). 

- Trị bụng đau: A ngùy nghiền nhỏ uống  4 - 8g với  rượu nóng (Vĩnh Loại Kiềm phương).

- Trị bụng đau: A ngùy, nghiền nhỏ. Dùng nửa củ tỏi to bọc thuốc, nướng chín, nghiền nhỏ, làm hoàn. Ngày uống 2 - 4g với nước  sắc Ngải diệp (Tổng Vi Luận phương).

Liều dùng: 0,12 - 2g chung với thuốc hoàn hoặc tán hoặc chế thành thuốc cao hoặc nấu thành cao bôi ngoài da.

Kiêng ky: Người Tỳ Vị hư yếu thì kiêng dùng.

 

Nguồn tham khảo

Caythuocnam

Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Nấm Độc Trắng Hình Nón - Amanita Virosa
Khi bị ngộ độc Nấm Độc Trắng Hình Nón (Amanita Virosa) bệnh nhân sẽ đau bụng, buồn nôn, nôn dữ dội, khát dữ dội và ỉa chảy kéo dài 2-3 ngày, sau đó người bị ngộ độc sẽ bị co giật, mất ý thức, tổn thương gan thận, hôn...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Tùng Lam - Isatis Tinctoria
Theo các nhà nghiên cứu tại Viện thí nghiệm cây công nghiệp ở Bologna (Ý), trong cây Tùng Lam (Isatis tinctoria) có chứa một lượng lớn glucobrassicin (GBS), một chất có khả năng chống ung thư và hiện được sử dụng như nguồn dược liệu...
Triệu Chứng Và Cách Xử Lý Khi Ngộ Độc Tetrodotoxin
Tetrodotoxin rất độc với thần kinh, ức chế kênh natri, đặc biệt ở cơ vân, ngăn cản phát sinh điện thế và dẫn truyền xung động, hậu quả chính là gây liệt cơ và suy hô hấp, dễ tử. Để được cứu sống, bệnh nhân cần được đảm...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Điềm Qua Tử
Điềm Qua Tử là hạt quả Dưa Bở có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng tán kết tiêu ứ, thanh phế, nhuận tràng. Được dùng Trị ho do nhiệt, miệng khát, suy giảm chức năng ở ruột và phổi, táo bón; trị đờm; giúp nhuận tràng.
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.