Thứ tư, 21/11/2018 12:34 PM

Cây A Ngùy - Ferula Assafoetida

Thứ năm, 26/10/2017 3:31 PM
Cây A Ngùy
Cây A Ngùy
Cuống Lá Hẹp Bao Thân Cây
Cuống Lá Hẹp Bao Thân Cây
Hoa Nhỏ Màu Vàng
Hoa Nhỏ Màu Vàng
Thân Thảo
Thân Thảo
Trồng Ở Ba Tư
Trồng Ở Ba Tư
Tên khác
A ngu, Ẩn triển, Cáp tích nê, Hình ngu, A ngu tiệt, Ngùy khứ tật, Huân cừ, Ngũ thái ngùy, Xú a ngùy.
Tên khoa học
Ferula assa-foetida L

Cây A Ngùy (Ferula Assafoetida) có tác dụng tiêu tích, sát trùng, giải độc, trừ đờm, kích thích thần kinh, trừ mùi hôi thối, tống hơi độc ra. Trị tích, báng, sốt rét, cam tích, đau bụng, đau tim.

Cây A Ngùy - Ferula Assafoetida, Cây A Ngùy - Ferula Assa-foetida
Cây A Ngùy - Ferula Assafoetida

Mô tả: Là loại cây thảo sống lâu năm, cao từ  0,6 - 1m, cuống lá dẹp bao thân cây, lá chẻ, hoa nhỏ mầu vàng. Dược liệu thường dùng là khối mủ ngưng kết lại có hình dạng lớn nhỏ không đều. Mầu tím nâu hoặc  nâu sậm, có khi mầu trắng, vàng. Cứng nhưng khi bóp thì mềm, dính. Có mùi hôi.

Khi xử dụng, chọn loại mầu tím nâu, lâu ngày không bay mầu là tốt.

Loại mầu nâu sậm có lẫn với phiến rễ và cát là  loại hàng thứ phẩm.

Địa lý: Trồng và sản xuất chính ở Ba Tư. Vị thuốc này tại Việt Nam chưa trồng được, còn phải nhập.

Thu Hái:

Theo ‘Trung Dược Đại Tự Điển ‘: Thu hái vào những tháng mùa Đông, trước khi ra hoa. Khi lấy mủ, dùng dao rạch thành rãnh ở vỏ cây, phần trên gốc, lấy lá lớn đậy lại. Mấy ngày sau thì mủ chảy ra và ngưng kết lại,  cách khoảng 10 ngày sau lại làm như vậy để thu mủ rồi để dành dùng.

Phần dùng làm thuốc: Dùng nhựa cây ở phần rễ sau khi nhựa ngưng kết lại (Assafoetida).

Tính vị:

- Vị cay, tính ôn, không độc, mùi hôi nồng

- Quy kinh: Vào hai kinh Tỳ, Vị.

Tác dụng dược lý:

- Trong loại Asafetida có mùi hôi, vị đắng mà cay, ảnh hưởng đến trường vị và hệ hô hấp (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).

- Có thể dùng trong các toa thuốc khu phong.

- Ức chế độ cứng của hạch: Nước sắc A ngùy đắp bên ngoài có thể thấm vào các hạch cứng làm cho hạch mềm ra (Trung Dược Đại Từ Điển).

- Ngừa giun: Dùng chung với Lưu Hoàng (Sulfur ), Binh lang (Areca Catechu L.) và Nhục quế (Cinnamomum Sp. ) đổ vào bao tử chuột nhắt có thể làm cho chuột ít mắc phải giun móc (Ankylostome)  (Trung Dược Đại Từ Điển).

- Sử dụng liều cao đến 12g vẫn  không thấy ngộ độc (Trung Dược Dược Lý, Độc Lý Dữ Lâm Sàng).

- Tác dụng chống đông máu: Tiêm nước  sắc A ngùy 10% vào tĩnh mạch chuột cống và chó với liều 2,5-10ml/kg thấy có khả kéo dài thời gian đông máu, bình quân 35-56%. Thí nghiệm trong ống nghiệm thấy thời gian ngưng kết huyết tương là 28-41% (Trung Dược Dược Lý, Độc Lý Dữ Lâm Sàng).

- Tác dụng kháng bức xạ, tăng bạch cầu, tiểu cầu: A ngùy có tác dụng trị liệu hoặc ngăn ngừa nhiễm phóng xạ cấp, có khả năng nâng cao hoạt xuất của chuột lên ( 30%. Đối với chó bị nhiễm phóng xạ cấp, A ngùy có khả năng giữ được hoạt suất 42,9% (Trung dược dược lý, độc lý dữ lâm sàng).

- Đối với chuột nhắt, A ngùy có tác dụng hoạt huyết, đối với thỏ nhỏ bị trúng độc cấp, thấy có tác dụng làm tăng bạch hoặc tiểu cầu. Thực nghiệm chứng minh rằng A ngùy dùng uống với liều 0,6mg/kg kết hợp với tiêm tĩnh mạch chuột cống liều 100mg/kg hoặc 200mg/kg thấy có tác dụng ức chế ADP ( ngưng kết tiểu cầu).

- Lâm sàng trị chứng bạch cầu suy mỗi ngày dùng 30mg,  tỉ lệ đạt 76,6%, cao nhất đạt 93,3% (Trung Dược Đại Từ Điển).

- Tác dụng phòng chống ung thư: Dùng hợp chất JTc – Z6 thấy có tác dụng ức chế ung thư phát triển, tỉ lệ đạt 90% trở lên (Trung Dược Dược Lý, Độc Lý Dữ Lâm Sàng).

- Tác dụng giảm đau, chống co giật: A ngùy có tác dụng với thần kinh, làm mềm gân cơ, chống co giật  (Trung Dược Dược Lý, Độc Lý Dữ Lâm Sàng). 

- Độc tính: Liều độc LD50 là 125 (75mg/kg. Liều dùng chích là 1520mg/kg, liều uống là 3155mg/kg (Trung Dược Dược Lý, Độc Lý Dữ Lâm Sàng). 

- Thử nghiệm trên 48 con chó và 26 con thỏ bị ngộ độc A ngùy cấp tính, thấy chức năng gan và điện tâm đồ bị xáo trộn (Trung Dược Dược Lý, Độc Lý Dữ Lâm Sàng).

Tác dụng chủ trị:

- Trị các loại giun, trừ mùi hôi, phá báng tích, hạ ác khí (Đường Bản Thảo ).

- Trị các chứng ác khí (Thiên Kim Dực phương ).

- Trị tim và  giữa bụng lạnh (Hải Dược Bản Thảo).

- Trị chứng thi quyết (Cơ thể lạnh như xác chết), phá báng tích, khí lạnh, bụng trướng, sốt rét, hoắc loạn, tim và bụng đau, thận khí, ôn chướng (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).

- Giải độc khi ăn phải các loại thịt trâu, dê hoặc  ngựa chết (Bản Thảo Hối Biên).

- Cắt cơn sốt rét, chỉ (cầm) lỵ, giải độc, tan mùi hôi (Bản Thảo Thông Huyền ).

- Tiêu tích, sát trùng, giải độc, tán buổi, tán hàn, khử đờm, kháng bức xạ, kháng ung thư, tăng bạch cầu, chống đông máu, trị Tâm giảo thống (Trung Dược Dược Lý, Độc Lý Dữ Lâm Sàng).

- Trị thần kinh suy nhược, phế quản viêm mạn (Tân Cương Trung Thảo Dược Thủ Sách).

- Trị tích báng, trùng tích, nhục tích, tim và bụng đau do hàn, sốt rét, kiết lỵ (Trung Dược Đại Từ Điển).

 
Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Đi Ngoài Phân Xanh
Không phải cứ có phân màu xanh là có thể nghĩ ngay đến việc mắc bệnh. Nhiều người thường lo lắng khi thấy phân có màu xanh, nhưng thực chất đây chỉ là sự thay đổi tốc độ vận chuyển phân mà không nhất thiết là dấu hiệu bệnh...
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Cây Sồi Trắng - Quercus Alba
Cây Sồi Trắng hay còn gọi là Sồi Mỹ, có tên khoa học là Quercus alba, là loại cây rừng sống lâu năm, thường phân bố ở trung Bắc Mỹ như: Minnesota, Ontario, Quebec, Nam Maine, Bắc Florida, và Đông Taxas.
2 Bài Thuốc Trị Đau Đầu Kinh Niên Bằng Cải Cúc
Theo Y học cổ truyền, rau cải cúc có vị ngọt, hơi đắng, the, thơm, tính hơi mát, lành không độc, có tính năng tiêu thực, lợi trường vị, thanh đàm hỏa, yên tâm khí. Vì rất mát nên đây là vị thuốc giúp trị chứng đau đầu kinh...
Phương Pháp Cho Ra Đời Những Loại Rượu Trứ Danh Từ Thùng Gỗ Sồi
Có rất nhiều loại gỗ sồi khác nhau nhưng trong đó phổ biến nhất là Quercus robur, Quercus petraea, Pendunculate (châu Âu), Quercus alba (Mỹ) và Sessile oak (Hungary). Ứng dụng của chúng cũng nhiều nhưng bài này chỉ bàn về cách sử dụng gỗ làm...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Trứng Bắc Thảo
Trứng Bắc Thảo hay còn có các tên khác như Trứng vịt Bắc Thảo, Trứng Bách Thảo, Bách Nhật Trứng, Thiên niên bách nhật trứng,... là món khoái khẩu của nhiều người, đây là món được làm từ trứng, có nguồn gốc Trung Hoa, tại Việt...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Cây Ngải Bàn Tay
Cây Ngải Bàn Tay gồm 3 loại: Loại dây leo gọi là Huyết Thủ, loại thân gỗ và loại thân thảo thì gọi là cây chóc hay Bán Hạ.