Thứ hai, 28/05/2018 9:54 AM

Rau Sam

Thứ ba, 24/10/2017 11:26 AM
Tên khác
Mã xỉ hiện, Pourpier, Mã xỉ lan

Rau Sam dược liệu sử dụng hần trên mặt đất được phơi hoặc sấy khô của cây Rau Sam (Portulaca Oleracea L) có tác dụng thanh nhiệt giải độc, chỉ lỵ. Được dùng trị xích bạch lỵ, đinh nhọt, đau, eczema, thâm quầng, rắn hay trùng thú cắn, tiểu tiện ra huyết, tụ huyết.

Rau Sam
Rau Sam

MÔ T DƯỢC LIỆU

Đoạn thân lá có thể mang hoa và quả, dài ngắn không đều, có thể tới 30 cm, mềm dẻo, thường cuộn lại thành đám rối màu nâu hay nâu đen. Thân hình trụ đường kính 1 - 2 mm có những rãnh dọc. Lá hình trứng ngược, đầu lá có thể hơi lõm vào dạng như hình tim, mọc đối, ở ngọn lá mang có thể mọc gần như tỏa tròn phía dưới hoa. Hoa không cuống, mọc thành cụm ở đầu cành. Qủa nang mở bằng nắp với nhiều hạt nhỏ. Mùi đặc trưng; vị nhạt hơi chua.

VI PHẪU

Thân có tiết diện gần như tròn. Một hay hai lớp mô dày phiến. Mô mềm vỏ to với các tế bào gần tròn, có nhiều khoảng gian bào. Mô mềm có nhiều tinh thể calci oxalat. Bó libe-gỗ cấp 1 có dạng tam giác riêng lẻ hay hợp thành hình chữ V với gỗ ở phía trong, libe phía ngoài. Mô mềm tủy hẹp.

Lá có hình cung mặt trên, lồi rõ mặt dưới nơi gân giữa. Bó libe-gỗ làm thành hình lưỡi liềm tạo bởi 3 bó libe-gỗ cách rời nhau bởi hai khe hẹp gồm những tế bào nhỏ. Dưới lớp libe là lớp mô dày cũng bị chia cắt tương tự bó libe gỗ. Mô mềm vùng phiến lá có rất nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai và nhiều khuyết.

BỘT

Bột màu nâu, mùi đặc trưng.

Mảnh biểu bì mang lỗ khí song bào, mảnh mô mềm mang đầy tinh thể calci oxalat hình cầu gai với kích thước thay đổi. Hạt tinh bột hình cầu có tễ hình sao. Mảnh mạch vạch, mạnh mạng, đám tế bào mô cứng. Thỉnh thoảng gặp các mảnh biểu bì cánh hoa, các hạt phấn.

Rau Sam

ĐỊNH TÍNH

A. Lấy 10 g bột dược liệu cho vào bình nón, chiết với 50 ml ethanol 95% trên bếp cách thủy trong 10 phút. Lọc lấy dịch lọc, cô trên bếp cách thủy còn khoảng 1/4 thể tích. Lắc dịch chiết với 20 ml ether dầu hỏa (TT) (chia làm 3 lần 10, 5, 5 ml). Lấy dịch cồn-nước còn lại, thêm 10 ml nước, chiết với ethyl acetat (TT) (10, 5, 5 ml). Gộp chung dịch ethyl acetat rồi bốc hơi loại dung môi trên bếp cách thủy cho tới cắn. Hòa tan cắn vào 5 ml dung dịch HCl 1% (TT), lọc. Chia dịch lọc vào 3 ống nghiệm nhỏ, thêm riêng rẽ vào mỗi ống 2-3 giọt các thuốc thử Mayer, Bouchardat và Bertrand, lắc nhẹ. Các dung dịch phải xuất hiện tủa.

B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng.

Bản mỏng: Silica gel G60F254

Dung môi khai triển: Cloroform - methanol - amoniac  (9 : 1 : 1 giọt).

Dung dịch thử: Lấy khoảng 3 g bột dược liệu, thêm 10 ml  n-hexan (TT), siêu âm trong 10 phút, gạn bỏ lớp n-hexan, để dược liệu bay hơi trên cách thuỷ đến khô. Để nguội, thêm 20 ml cloroform (TT), chiết siêu âm 30 phút, lọc, lấy dịch lọc bốc hơi trên cách thuỷ còn 1 ml làm dung thử.

Dung dịch đối chiếu:  Lấy khoảng 3 g bột Rau sam (mẫu chuẩn) chiết như mẫu thử.

Cách tiến hành: Trên một bản mỏng chấm riêng biệt 5 μl mỗi dung dịch trên. Sau khi khai triển xong, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí, phun dung dịch vanilin 2% trong acid sulfuric (TT), sấy bản mỏng ở 110 oC cho đến khi hiện rõ vết. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu và cùng giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

ĐỘ ẨM

Không quá 13%

TRO TOÀN PHẦN

Không quá 16 %

TẠP CHẤT

Không quá 1%.

CHẤT CHIẾT ĐƯỢC TRONG DƯỢC LIỆU

Không ít hơn 15,0% tính theo dược liệu khô kiệt.

Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh, dùng nước làm dung môi.

CHẾ BIẾN

Thuốc được thu hái vào mùa hè và mùa thu, loại vỏ tạp chất và rễ còn sót lại, rửa sạch, hấp qua hay trần qua nước sôi và phơi khô.

BÀO CH

Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái đoạn, phơi khô.

BẢO QUẢN

Nơi thoáng gió, tránh ẩm.

TÍNH VỊ, QUY KINH

Toan, hàn. Quy vào các kinh: tâm, đại tràng.

Rau Sam

BÀI THUỐC TRỊ BỆNH TỪ RAU SAM

- Trẻ em đi lỵ: Rau sam tươi giã nát, vắt nước cốt đun sôi. Có thể cho ít mật dễ uống. Phụ nữ bị bạch đới: 30ml nước cốt rau sam + 2 lòng đỏ trứng gà đánh đều đun sôi để uống.

- Sốt phát ban, nổi mẩn: Nước cốt rau sam uống sống, bã xoa lên người. Lậu nhiệt đái rắt, đái buốt đỏ sẻn: Nước rau sam sống giã uống. Ngộ độc thuốc: Rau sam tươi giã lấy nước uống, bã đắp vào rốn.

- Kiết lỵ ra máu: Rau sam 200g, thái nhỏ, nấu với 100g gạo nếp thành cháo (không cho muối) ăn lúc đói. Lỵ cấp và mạn: 1kg rau sam nấu với 3 lít nước lọc còn 1 lít. Người lớn uống 3 lần/ngày, mỗi lần 700ml (dùng trong bệnh viện).

- Hậu sản tiểu tiện không thông: Rau sam tươi 100g, giã vắt lấy nước 30ml đun sôi hoặc cách thủy. Thêm 10g mật ong để uống.

- Hậu sản ra huyết: Rau sam tươi 200g hoặc khô 60g. Sắc uống chia 2 lần/ngày.

- Tẩy giun móc: Rau sam tươi 300g giã vắt lấy nước nấu lên thêm ít muối hoặc đường. Ngày uống 2 lần khi đói, liền 3 ngày là 1 liệu trình. Uống 1-3 liệu trình. Môi, miệng lở loét: Nước cốt rau sam hoặc rau sam sắc đặc bôi.

- Đau răng: Nước cốt tươi hoặc sắc đặc ngậm súc miệng.

- Bỏng: Rau sam khô tán bột trộn mật ong bôi lên.

- Mụn nhọt lâu ngày không khỏi: Rau sam tươi giã đắp lên.

- Nấm tóc, nấm chân, chốc đầu: Rau sam nấu thành cao bôi lên chỗ tổn thương hoặc rau sam khô đốt thành than để rắc lên.

- Ho gà (ho bách nhật): Rau sam 100g, đun sôi với 200ml nước thêm 30g đường phèn đun tiếp còn 100ml chia uống 3 ngày, mỗi ngày 3 lần. Uống 3 ngày bệnh giảm 50%. Uống tiếp 3 ngày thì có thể đỡ nhiều và khỏe.

- Ho ra máu: Uống nước cốt (vắt tươi) hoặc nấu đặc uống, hằng ngày ăn rau sam nấu nhiều kiểu (sống, luộc, xào, canh) cho đến khi khỏi. Nếu do lao phải kết hợp thuốc chống lao theo phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa lao.

- Ngứa âm đạo: Rau sam tươi hoặc khô sắc nước ngâm rửa.

- Trĩ: Rau sam tươi nấu ăn, nước để xông và ngâm. Làm hằng ngày trong 1 tháng. Chữa càng sớm càng chóng khỏi.

- Côn trùng, rắn rết cắn: Giã rau sam lấy nước cốt uống ngay và bã đắp lên chỗ bị cắn (kể cả trường hợp đụng phải sâu róm, giời leo, ong muỗi đốt…). Rau sam chỉ dùng để sơ cứu và hỗ trợ, sau đó cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện.

- Ung thư (K): Trung Quốc đã dùng rau sam trong điều trị nhiều loại ung thư (K). K thực quản: Rau sam tươi 30g nấu chín nhừ, một ít bột đậu nành nấu cháo, thêm mật ong. Ăn hằng ngày.

- K đại tràng: Rau sam 20g, bại tương thảo 20g, khổ sâm 20g, thổ phục linh 20g, bạch thược 20g, kê nội kim 20g, hoàng liên 8g, hồng đằng 12g, tam lăng 10g, huyền hồ 10g, xuyên hậu phác 10g, xạ hương 4g, cam thảo 6g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

- K trực tràng: Rau sam 10g, hoa mào gà 30g, sắc uống ngày 1 thang.

- Bạch cầu cấp: Rau sam 30g, a giao 16g, bạch chỉ 12g, hà thủ ô 16g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Rau Sam

TÁC DỤNG CỦA RAU SAM

Phòng cảm nắng, say nắng

Cách chế biến:

- Rau sam sau khi hái về rửa sạch.

- Dùng rau sam để ăn sam thay rau sống hoặc luộc, nấu canh hàng ngày.

Làm lành vết thương

Lá tươi của cây Portulaca oleracea đắp vào vết thương giúp đẩy nhanh tiến trình kéo da non trên vết thương (theo nghiên cứu được thực hiện tại khoa Dược, Đại học Jordan).

Cách chế biến:

- Rửa sạch lá rau sam sau đó giã nhỏ đắp vào vết thương.

- Đắp lá rau sam trong 7 ngày (lưu ý, mỗi ngày thay lá một lần).

Rau sam làm lành vết thương, chống lão hóa

Diệt khuẩn Chất P. Oleracea có tác dụng diệt được các loại vi khuẩn như Shigella (gây bệnh lỵ), Salmonella typhi (gây bệnh thương hàn), Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng thường gây mụn nhọt) và tiêu diệt một số nấm gây bệnh.

Cách chế biến:

- Rửa sạch rau sam (cho vào ít muối) giã lấy nước uống hàng ngày.

- Sào rau sam với thịt hoặc nấu canh rau sam… Diệt giun móc Các loại thuốc nước hoặc thuốc viên (bào chế từ chiết xuất P. Oleracea) có tác dụng trừ giun móc. Ngoài ra có thể dùng rau sam bằng cách đun lấy nước, xay hoặc giã nhỏ lấy nước cốt uống (lưu ý: cho một chút muối vào nước cốt rau sam).

Chống lão hóa

Các chất dinh dưỡng, acid béo không no và chất chống oxy hóa có tác dụng chống lão hóa trên cơ thể con người (kết quả nghiên cứu cỉa Viện Đại học Wollongong (Úc) và Trung tâm Di truyền - Dinh dưỡng Sức khỏe Washington).

Cách chế biến:

- Sử dụng rau sam để luộc chấm nước mắm, sào thịt hoặc nấu canh.

- Nên ăn nhiều vào rau sam vào mùa nóng (tháng 5,6,7).

Kích thích sự co thắt cơ tử cung

- Chiết xuất P. Oleracea có tác dụng kích thích sự co thắt cơ tử cung.

Hỗ trợ điều trị tiểu đường

Rau sam được sử dụng chữa bí tiểu và đau do co thắt đường tiết niệu.

Cách chế biến:

- Đun sôi rau sam (khoảng 25g trong 4 lít nước) trong 30 phút.

- Gạn lấy nước, uống thay nước trà.

- Sử dụng trong 30 ngày sau đó ngừng một tuần lại uống tiếp.

Hỗ trợ trong điều trị bệnh Goute

Rau sam có tác dụng chống viêm và thải acid uric ra khỏi cơ thể theo đường tiểu (Acid uric đọng lại ở các khớp ngón chân gây ra bệnh Goute).

Cách chế biến:

- Đun sôi rau sam (khoảng 20 phút).

- Dùng uống thay nước lọc.

- Sử dụng liên tục trong 1 tháng, kết hợp dùng thuốc điều trị goute.

Phòng ngừa bệnh tim mạch

- Hàm lượng kali và acid omega-3 trong rau sam tương đối cao, giúp điều hòa cholesterol trong máu, làm tăng sức bền của thành mạch, giúp huyết áp ổn định.

Cách chế biến:

- Sử dụng nước rau sam (đã đun sôi) để uống trong vòng 1 tuần.

- Nấu canh rau sam, xào rau sam với thịt nạc ăn với cơm cũng rất tốt (canh rau sam có vị chua, mát rất bổ dưỡng).

 

NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG RAU SAM

- Không nấu, đun rau sam quá kỹ.

- Không sử dụng rau sam cho phụ nữ mang thai.

- Với những bệnh nhân có thể tạng hư hàn, hay đi tiêu lỏng, khi sử dụng rau sam cần phối hợp với những vị thuốc cay, ấm để không làm trệ tỳ.

- Ngoài ra do hàm lượng nitrate và oxalate có trong rau sam nên cần thận trọng khi dùng với người có tiền sử về sạn thận…

CÁCH DÙNG, LIỀU LƯỢNG:

Ngày 9 – 10 g hoặc 30 - 60 g cây tươi. Dùng ngoài giã nát đắp tại chỗ lượng thích hợp.

 

Nguồn tham khảo

1. Tieuluanduoclieu

2. Thaythuoccuaban

Quan tâm  
2

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Nấm Độc Trắng Hình Nón - Amanita Virosa
Khi bị ngộ độc Nấm Độc Trắng Hình Nón (Amanita Virosa) bệnh nhân sẽ đau bụng, buồn nôn, nôn dữ dội, khát dữ dội và ỉa chảy kéo dài 2-3 ngày, sau đó người bị ngộ độc sẽ bị co giật, mất ý thức, tổn thương gan thận, hôn...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Tùng Lam - Isatis Tinctoria
Theo các nhà nghiên cứu tại Viện thí nghiệm cây công nghiệp ở Bologna (Ý), trong cây Tùng Lam (Isatis tinctoria) có chứa một lượng lớn glucobrassicin (GBS), một chất có khả năng chống ung thư và hiện được sử dụng như nguồn dược liệu...
Triệu Chứng Và Cách Xử Lý Khi Ngộ Độc Tetrodotoxin
Tetrodotoxin rất độc với thần kinh, ức chế kênh natri, đặc biệt ở cơ vân, ngăn cản phát sinh điện thế và dẫn truyền xung động, hậu quả chính là gây liệt cơ và suy hô hấp, dễ tử. Để được cứu sống, bệnh nhân cần được đảm...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Điềm Qua Tử
Điềm Qua Tử là hạt quả Dưa Bở có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng tán kết tiêu ứ, thanh phế, nhuận tràng. Được dùng Trị ho do nhiệt, miệng khát, suy giảm chức năng ở ruột và phổi, táo bón; trị đờm; giúp nhuận tràng.
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.