Thứ bảy, 20/01/2018 12:27 AM

Cây Lê Lô - Veratrum Nigrum

Thứ bảy, 21/10/2017 8:49 AM
Cây Lê Lô
Cây Lê Lô
Chùm Hoa
Chùm Hoa
Lá Hình Trứng
Lá Hình Trứng
Hoa Tím
Hoa Tím
Thân Rễ
Thân Rễ
Cao Tới 1m
Cao Tới 1m
Tên khác
Thông Nhiễm, Thông Quỳ, Sơn thông, Phong Lô, Huệ Quỳ, Công Nhiễm, Lê lư, Thông thảm, Thông bạch lê lô, Lộc thông, Hàm thông, Hạn thông, Sơn tông lư, Sơn bạch thái, Lô liên, Dược dăng tử thảo, Sơn bao mễ, Nhân đầu phát, Độc dược thảo, Thất ly đan
Tên khoa học
Veratrum Nigrum L., 1753

Lê Lô (Veratrum Nigrum) có tác dụng Thổ Phong đàm, sát trùng độc. Chữa Trúng phong đàm nhiều, phong giản điên tật, bệnh vàng da, Cửu ngược, tiết lỵ, đau đầu, hầu tý, giới tiển, ác loét. Dùng cho trúng phong, chứng động kinh, hầu tý chứng thấy đàm nước miếng tuôn mạnh. Dùng cho lở loét, bệnh chốc đầu.

Cây Lê Lô - Veratrum Nigrum
Cây Lê Lô - Veratrum Nigrum

tả

Lê lô cây cao có thể đạt tới 1 mét, lá hình trứng, cao thường 22- 25 cm, bề rộng chừng 10 cm, hai mặt không có lông.

Phân b

Sơn Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông, liêu ninh, Thiểm Tây, Tứ Xuyên, Giang Tô.

Công dụng - chủ trị:

Thổ Phong đàm, sát trùng độc. Chữa Trung phong đàm nhiều, phong giản điên tật, bệnh vàng da, Cửu ngược, tiết lỵ, đau đầu, hầu tý, giới tiển, ác loét. Dùng cho trúng phong, chứng động kinh, hầu tý chứng thấy đàm nước miếng tuôn mạnh. Dùng cho lở loét, bệnh chốc đầu. Ngoài ra, lấy thuốc này chà bên ngoài, có công hiệu diệt rận. Để gần mà để giết hết ấu trùng ruồi muỗi, cũng làm thuốc trừ sâu thuốc sát trùng, bác sỹ thú y dùng làm thuốc gây nôn.

Bản kinh: "Chủ Khái nghịch, tiết lỵ, lở loét, giết các trùng độc, khứ thịt thối."

Biệt lục : "Trị uyết nghịch, hầu tý không thông, trong mũi có thịt thừa, nát vụn loét."

Dược tính luận: "Chủ thượng khí, nùng huyết tiết lỵ nhiều năm. Chữa ác phong lở loét, đầu ngốc, sát trùng."

Bản thảo đồ kinh: "Thổ nước miếng vùng trên cách mô.

Tứ Xuyên võ Long thuốc thực đồ chí : "Chữa rắn độc cắn bị thương và sát trùng ."

Cách dùng liều dùng:

- Uống trong: nghiền nhỏ, 1~ 2 phân; hoặc vào hoàn thuốc.

- Dùng ngoài: nghiền nhỏ, súc mũi hoặc bôi đắp.

Bài thuốc từ Lê Lô

- Chữa các Phong đàm ẩm: Lê lô mười phần, uất kim một phần, nghiền nhỏ. Mỗi lần lấy một cốc, uống cho nôn ra. (kinh nghiệm phương )

- Chữa đau đầu không thể chịu được: Lê lô một cọng, phơi khô, tán nhỏ, cho vào xạ hương, vừng, vừa đủ, chia đều thổi vào trong mũi. (Thánh tế tổng lục thổi mũi xạ hương tán)

- Chữa đau đầu nghẹt mũi não buồn bực: Lê lô (nghiền) nửa lượng, hoàng liên (bỏ râu) ba phần. Trên hai vị, nghiền nhỏ, mỗi lần dùng một chút, súc vào mũi. (Thánh tế tổng lục thông đỉnh tán)

- Chữa bệnh vàng da: Lê lô lấy tro than, nghiền nhỏ, thủy phục nửa muỗng, nôn ít, nhưng cân nhắc lượng uống. (Trửu hậu phương)

- Chữa người già sốt rét lâu không ngừng: Lê lô, bồ kết (nướng) mỗi bên một hai, Ba Đậu 25 miếng (rang vàng). Giã như trên, mật hoàn như đậu đỏ. Bụng rỗng uống một hoàn, lúc chưa phát một hoàn, đến lúc phát lại một hoàn, chớ nhầm. (Bổ khuyết trửu hậu phương )

- Chữa Cửu ngược không thể ăn uống, trong lồng ngực uất ức như thổ, muốn nôn mà không thể nôn , cho nôn, thì thôi: Đại lê lô mạt nửa tiền, uống với nước ấm, lấy nôn làm mức độ. ( tố vấn bệnh cơ bảo mệnh tập lê lô tán)

- Chữa các lở loét, để lâu thì sinh trùng: Lê lô (bỏ đầu), phèn (đốt bụi nghiền nhỏ ), nhựa thông (nghiền nhỏ ), hùng hoàng (nghiền nhỏ), Khổ sâm đều hai lượng (tỏa). Các vị trên, trước tiên đảo lê lô, Khổ sâm tán nhỏ, vào heo mỡ một cân trộn lẫn, rán sôi, vớt lọc đi cặn, cho tiếp vào nhựa thông, hùng hoàng, phèn các loại nghiền nhỏ, khuấy đều, để nguội, cất vào trong hộp sứ, để bôi, lấy khỏi bệnh làm mức độ. (Thánh huệ phương lê lô tán)

- Chữa trong mũi thịt thừa lớn dần, hơi thở không thông: Lê lô ba phần (bỏ đầu, giã nhỏ), hùng hoàng một phần (nghiền nhỏ), thư hoàng một phần (nghiền nhỏ). Các thuốc trên cung đảo đều, mỗi thời gian sử dụng lấy mật điều dám, dùng giấy nắm lấy, bôi vào chỗ thịt thừa, mỗi ngày ba lần, thì tự tiêu hóa, không được xoa thuốc ở chỗ 2 bên mép mũi, sợ nước mắt chảy xuống thuốc. (Thánh huệ phương )

- Chữa đau răng: Cho bột lê lô nghiền nhỏ vào trong lỗ răng, chớ nuốt nước. (thiên kim dực phương )

- Chữa trọc đầu: Bột lê lô, lấy mỡ heo tháng chạp cùng bôi, dùng nước muối rửa trước đó, rồi bôi. (Bổ khuyết trửu hậu phương )

- Chữa sinh lần đầu trứng rận: Bột Lê lô trộn lẫn. (Nhân trai nhắm thẳng vào phương )

- Chữa mụn ghẻ: Lê lô, giã nhỏ đảo thành bột, lấy dầu mỡ vừa đủ bôi. (Đấu môn phương )

- Trúng gió, ngậm chặt hàm răng: Dùng lê lô một lượng, bỏ mầm, ngâm trong thang sắc phòng phong thang, sấy khô, cắt mảnh nhỏ, sao thành hạt nhỏ, tán thành bột. Mỗi lần uống nửa tiền, trẻ em giảm phân nửa. uống cung nước ấm. Lấy nôn ra nước miếng là hiệu quả, chưa nôn ra lại uống.

- Nuốt lầm đỉa: Dùng lê lô sao qua. Nghiền nhỏ, uống nước một tiền khiến đỉa phun ra.

- Trị liệu bệnh sốt rét: Lấy thiên mục lê lô 3 cây (dài 1 tấc), thêm vào trứng gà ( 1quả) bên trong thiêu chín. Bỏ thuốc ăn trứng lúc phát tác trước 1~ 2 giờ đồng hồ.

- Phụ nữ có thai bị lở loét không uống. Trị liệu hiện tại bệnh nhân 120 trường hợp, khỏi hẳn 100 trường hợp, chuyển biến tốt đẹp 15 trường hợp, vô hiệu 5 trường hợp; dừng thuốc 36 trường hợp, khỏi hẳn 33 trường hợp, vô hiệu 3 trường hợp.

- Trị liệu gãy xương: Có thể xúc tiến xương gãy liền lại, do đó rút ngắn thời gian khỏi bệnh, đặc biệt xương đùi khiến gãy xương bất ngờ nhất, bình quân lâm sàng liền lại là 37 ngày, nhưng thời gian dài ngắn liền lại có quan hệ với loại hình gãy xương cùng thủ pháp đưa xương trở lại vị trí cũ. Theo đó, ứng dụng lê lô trị liệu, cần 2 đoạn xương gãy có điều kiện máu tới nuôi dưỡng tốt mới có thể phát huy đầy đủ tác dụng, cách dùng: Đem Hắc Lê Lô căn rửa sạch, phơi khô, nghiền mịn, thêm thuốc berberine chế thành hàm lượng 10 mg thuốc phiến uống trong. Người lớn mỗi lần 30 mg, ngày uống 3 lần, dùng nước đun sôi để nguội uống cùng. Thời gian dùng thuốc căn cứ lâm sàng liền lại mà định ra, thông thường khoảng là 2~ 4 tuần. Đồng thời dựa vào trở lại vị trí cũ cùng sự cố định. Sau khi dùng thuốc đa số ca bệnh mạch đập nhanh, toàn thân và cục bộ có cảm giác phát nhiệt;

Chú ý: Thể hư khí nhược cùng phụ nữ có thai không uống được.

 

Nguồn tham khảo

Thầy Thuốc Của Bạn

Quan tâm  
2

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
Trị Ho Gà, Viêm Da Nứt Nẻ Do Lạnh, Cảm Mạo, Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em Bằng Châu Chấu Lúa
Theo dược học cổ truyền, Châu chấu lúa có vị cay ngọt, tính ấm có tác dụng chỉ khái c, tư bổ cường tráng, trị chứng kinh phong, giải độc thấu sang, thường dùng để chữa cho trẻ co giật Ho gà, viêm da nứt nẻ do lạnh, cảm mạo,...
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Cách Ngâm Rượu Hồi Xuân Dùng Khi Thận Dương Bất Túc, Tinh Thần Mệt Mỏi, Liệt Dương, Cơ Thể Suy Nhược
Rượu Hồi Xuân có tác dụng bổ âm, bổ dương, bồi nguyên cố thể, điều dưỡng khí huyết. Trị thận dương bất túc, tinh thần mệt mỏi, liệt dương, lãnh tinh do khí huyết hư tổn gây nên, eo lưng đầu gối mỏi đau...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...