Thứ ba, 23/01/2018 2:44 AM

Cam Thảo Dây

Thứ sáu, 20/10/2017 4:10 PM
Tên khác
Trương tư tử, Tương tự đầu, Tương tư đằng, Dây cườm, Dây chi chi

Cam Thảo Dây là dược liệu sử dụng bộ phận trên mặt đất của cây Cam Thảo Dây (Abrus Precatorius) nhân dân ta dùng cam thảo dây để chữa ho, giải cảm. Một số nước ngoài cũng có dùng trong phạm vi thuốc dân gian để thay cam thảo.

Cam Thảo Dây
Cam Thảo Dây

Thành phần hoá học

Rễ và lá dây cam thảo chữa một chất ngọt tương tự như glyxyrizin có trong rễ cam thảo bắc. Tuy nhiên lượng chất ngọt này rất ít lại có vị khó chịu và đắng. Hạt chứa một chất protit độc gọi kà abrin, chất abralin là một glucoxit có tinh thể, men tiêu hóa chất béo, chất béo lipaza 2.5% chất béo, chất henagglutinin làm vón máu và nhiều men ureaza.

Bài thuốc có Cam Thảo Dây

- Dùng trong nguyên liệu làm chè thanh nhiệt rất tốt

- Trị thuỷ đậu:

DINH HUYẾT GIẢI ĐỘC THANG: Ngân hoa 12g, Lục đậu bì (vỏ Đậu xanh) 12g, Sinh địa 12g, Lá Tre 16g, Cam thảo dây 12g, Lô căn (rễ Lau) 8g, Hoàng đằng 8g, Mẫu đơn bì 8g.

- Bài thuốc chữa hầu họng xưng đau: Xạ can 6g, Tang bì (tẩm mật sao) 12g, Bạch mao căn 12g, Cát căn 12g ô mai 6g, Cam thảo dây 12g. Các vị cho vào 600ml nưốc, sắc lấy 100ml nước thuốc, chia uống trong ngày. Ngày uống 1 thang.

- Chữa mụn nhọt trốc lở toàn thân: Bồ Công anh 15g, Sài đất 15g, Kim ngân dây 10g, Thương nhĩ tử (sao chảy) 10g, Cam thảo dây 15g. Cách dùng, liều lượng: Các vị cho vào 800ml nưởc, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang.

- Trị ỉa chẩy cấp tính:

Cát căn 30g, Rau má khô 30g, Búp tre non 20g, Cam thảo dây (dây chi chi) 10g. Chủ trị: Ỉa chảy, bụng quặn đau lại mót đi ngoài ngay. Phân lỏng hoãc !oãng như nước màu vàng, đi toé như xối nước, có tiếng kéu bảnh bạch đoạn sau, biểu hiện trong ruột có nhiều hai, ngày đi 5 - 7 lần, thậm chí hơn chục lần, phân mùi thối nống. Có khi phát sốt nhẹ, khát đòi uống nước, thích nước mát, tiểu tiện lượng ít màu vàng hoặc đỏ. Ở trẻ em ỉa chảy vài ngày là hậu môn đã đỏ và có cảm giác nóng, ngưài mệt lả không muốn ăn.

Cách dùng, liều lượng: Các vị cho vào 1000ml nước, sắc lấy 500ml nước thuốc để nguội cho uống thay nước trong ngày. Ngày uống 1 thang. Trẻ em giảm liều tượng xuống một nửa. Kiêng kỵ: Ỉa chảy hư hàn không dùng.

- Trị viêm phế quản mãn, ho khạc đờm trắng:

TRẤN BÌ LA BẠC THANG: Trần bì (sao vàng) 10g, La bạc tử (sao thơm) 10g, Vỏ Vối (sao thơm) 10g, Cam thảo dây 8g, Gừng tươi 4g. Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần. Ngày uống 1 thang.

- Trị suy nhược cơ thể, khí huyết hư:

ĐẠI BỔ KHÍ HUYẾT TINH: Hoàng tinh chế 20g, Cẩu tích 20g, Kỷ tử 10g, Dâm dương hoắc 12,g Lá Quao nước 20g, Huyết rồng 20g, Bố chính sâm 20g, Khương hoàng (Nghệ vàng) 12g, Dây Gắm (Vương tôn) 20g, Ngẳt diệp 12g ,Phục linh 12g, Cao Quy bản 50g, Hải sâm khô 50g, Hải mã 1 đôi, Cao xương Dê 50g, Dây Trâu cổ 20g, Cam thảo dây 30g, Hà thủ ô đỏ chế 20g, Rượu trắng 40° 4.000ml Các vị cho vào ngâm với rượu trắng trong 7 ngày, thỉnh thoảng lắc đều. Ngày uống 3 lần mỗi lần 15 - 20ml. uống trước bữa ăn và trước khi đi ngủ.

- Phụ nữ có thai 3 tháng phù chi dưới: Hương phụ (tử chế) 8g, Mộc qua (sao vàng) 8g, Ô dược (sao vàng) 8g, Tó tử (sao vàng) 8g, Trần bì (sao vàng) 8g, Cam thảo dây (sao vàng) 8g, Gừng tươi 4g. Các vị sao chế cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8-16 g, thuốc sắc.

Kiêng kỵ: Ỉa chảy hư hàn không dùng.

 

Nguồn tham khảo

Thầy Thuốc Của Bạn

Quan tâm  
1

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
Trị Ho Gà, Viêm Da Nứt Nẻ Do Lạnh, Cảm Mạo, Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em Bằng Châu Chấu Lúa
Theo dược học cổ truyền, Châu chấu lúa có vị cay ngọt, tính ấm có tác dụng chỉ khái c, tư bổ cường tráng, trị chứng kinh phong, giải độc thấu sang, thường dùng để chữa cho trẻ co giật Ho gà, viêm da nứt nẻ do lạnh, cảm mạo,...
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...