Thứ ba, 23/01/2018 3:03 AM

Tỳ Giải

Thứ hai, 16/10/2017 1:43 PM
Tên khác
Bì giải, Củ Kim cang, Bạt kế

Tỳ Giải là thân rễ hay còn gọi là củ của cây Tỳ Giải (Dioscorea Tokoro Makino) có công dụng táo thấp, lợi tiểu, tiêu độc, lợi gân cơ. Dùng trị bạch trọc, gân cốt tê đau, viêm Bàng quang, tiểu buốt, trị thấp nhiệt sang độc, dị ứng ngoài da, bệnh mẩn ngứa...

Tỳ Giải
Tỳ Giải

tả dược liệu:

Tỳ giải dùng thân rễ. Nên chọn loại chắc, khi thái lát phơi khô có màu nâu, hoặc  trắng ngà, đều, không mối mọt là tốt,  loại thâm đen cũ nát mối mọt là thứ xấu. Ngày dùng 6 - 12g. Không nhầm với củ Thổ phục linh còn gọi Thổ tỳ giải củ có màu nâu hơn, dây không có gai.

Cách bào chế:

- Đào củ về, rửa sạch đất, phơi khô có khi thái thành từng miếng mỏng rồi mới phơi cho chóng khô.

- Theo Trung Y: Bỏ hết rễ con, rửa sạch đất cát, thái lát, phơi khô, dùng sống.

- Theo kinh nghiệm Việt Nam: Ngâm nước vo gạo một đêm, rửa sạch bằng bàn chải, ủ mềm đều, bào hay thái mỏng, phơi khô (thường dùng).

Thành phần hóa học:

Theo Nhật Bản dược học tập chí, trong Tỳ giải có hai chất saponozit là dioxin và dioscorea sapotoxin. Dioxin là hợp chất có tinh thể, độ chảy 2880C, tan trong nước, tan trong cồn, cồn metylic, không tan trong nước, hơi tan trong axeton, có độ chảy.

Tỳ Giải

Bài thuốc có Tỳ Giải chủ trị:

- Trị ung nhọt do thấp nhiệt:

Tỳ giải thàm thấp thang (Dương khoa tâm đắc- cao thuỵ quân): Đơn bì, Hoàng bá, Hoạt thạch, Thông thảo, Trạch tả, Tỳ giải, Xích linh, Ý dĩ nhân. Sắc uống.

- Trị bạch trọc, lưng cốt tê đau, viêm bàng quang, tiểu đục, tiểu buốt:

Tỳ giải phân thanh ẩm: Bạch truật 4g, Đơn sâm 6g, Hoàng bá 2g, Liên nhục 2,8g, Phục linh 4g, Thạch xương bồ 2g, Tỳ giải 8g, Xa tiền tử 6g

- Trị tiểu nhiều, tiểu không tự chủ:  

Tỳ giải hoàn (Phổ tế phương): Ba kích, Bạch Phục linh, Đỗ trọng, Hoàng kỳ, Ích trí, nhân Kim mao cẩu tích, Lộc nhung, Nhục thung dung, Thỏ ty tử, Tỳ giải Tán bột. Trộn với rượu hồ làm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 30 viên với rượu ấm.

- Trị phong trúng vào kinh thận, đau thần kinh toạ Bài thuốc:

Tỳ giải tán (kỳ hiệu lương phương): Bạch linh, Cẩu tích, Đỗ trọng, Hà thủ ô, Thiên hùng, trạch tả, Tỳ giải Tán bột. Ngày uống 8g, với nước cơm.

- Trị giang mai, nhọt độc, khớp xương đau, đầu căng như muốn vỡ: Tỳ giải thang (Ngoại khoa chính tông -Trần thực công)

- Trị tinh hoàn sưng to: Giải Độc tả tỳ thang (Ngoại Khoa Chính Tông, Q.4. Trần Thực Công)

Liều dùng: 12-40g

Kiêng ky: Âm hư hoả thịnh, Thận hư không nên dùng.

 
Quan tâm  
1

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
Trị Ho Gà, Viêm Da Nứt Nẻ Do Lạnh, Cảm Mạo, Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em Bằng Châu Chấu Lúa
Theo dược học cổ truyền, Châu chấu lúa có vị cay ngọt, tính ấm có tác dụng chỉ khái c, tư bổ cường tráng, trị chứng kinh phong, giải độc thấu sang, thường dùng để chữa cho trẻ co giật Ho gà, viêm da nứt nẻ do lạnh, cảm mạo,...
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...