Chủ nhật, 27/05/2018 8:13 AM

Huyết Kiệt

Thứ bảy, 14/10/2017 8:59 AM
Tên khác
Máu rồng, Huyết nục

Huyết Kiệt là dịch tiết từ quả và thân cây Huyết kiệt (Daemonorops Draco) có tác dụng hoạt huyết tán ứ chỉ thống, cầm máu, chữa lành vết thương. Dùng trị chấn thương huyết tụ, kinh nguyệt bế tắc, sau khi sinh huyết khối gây đau đớn...

Huyết Kiệt
​Huyết Kiệt

Mô tả dược liệu:

Huyết kiệt dòn, dễ vỡ vụn, biểu hiện màu nâu đỏ, trên mặt còn lưu lại dấu gói của lá Cọ, những miếng vụn nhỏ biểu hiện láng bóng, trong, có màu đỏ đẹp không có mùi vị đặc biệt, vạch lên giấy lưu lại một vết màu nâu, kinh nghiệm muốn thử thì mài nó vào móng tay, hễ thấy nó ăn thấm vào móng tay là thật, thứ tốt có vị hơi mặn, khi đập bể nó ra ngửi thấy hơi có mùi như Chi tử, nhai không nát, thứ nào mềm dẻo như sáp ong là  tốt, còn loại có vị mặn hoặc khi đập ra mà ngửi thấy tanh hôi là xấu.

Bào chế: Khi dùng Huyết kiệt phải tán bột rồi rây mịn bỏ vào trong hoàn tán để dùng. Nếu dùng với các thuốc khác để tán nhuyễn rồi mới trộn vào. Khi dùng vào thuốc viên thì lúc nào sắp viên mới hãy trộn nó với các vị thuốc khác nếu không biết mà trộn trước nó vào quá sớm thì hóa ra bụi bay hết (Lôi Công bào chế Dược Tính Giải).

​Huyết Kiệt

Bài thuốc từ Huyết Kiệt

- Trị sau sinh bị huyết vựng lên tâm gây ra đầy trướng ở ngực, suyễn: Huyết kiệt, Một dược. Lượng bằng nhau. Tán bột. Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 8g. Dùng Đồng tiện và rượu hâm nóng lên, uống với thuốc. (Huyết Kiệt Tán – Chứng Trị Chuẩn Thắng).

- Trị tay chân bị sang thương, bong gân, trật khớp: Đại hoàng 48g, Huyết kiệt 160g, Tự nhiên đồng 8g. Tán bột. Ngày uống 12 – 16g với nước cốt Gừng. (Huyết Kiệt Tán II – Thẩm Thị Tôn Sinh).

- Trị có thai mà có kết khối (sán hà) do huyết ứ, bụng đầy đau, hông sườn đau: Huyết kiệt 20g, Bồ hoàng 20g, Diên hồ sách 20g, Đương quy 20g, Quế tâm 20g, Xích thược 20g. Tán bột. Ngày uống 8 – 12g lấy đồng tiện và rượu đun sôi lên, uống với thuốc. Uống xong đi nằm. Lúc lâu lại uống, ác huyết sẽ theo đường kinh mà ra, không bốc ngược lên nữa. (Huyết Kiệt Tán III – Y Tông Kim Giám).

- Xuất huyết ngoài da (do chấn thương): Huyết kiệt tán nhuyễn rắc vào hoặc có thể phối hợp với Bồ hoàng mỗi vị 10-12g. Sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

​Huyết Kiệt

Chỉ định và phối hợp:

- Xuất huyết do chấn thương ngoài: Dùng phối hợp huyết kiệt một mình (dùng ngoài) hoặc có thể phối hợp với bồ hoàng.

- Loét mạn tính: Dùng phối hợp huyết kiệt với nhũ hương và một dược để dùng ngoài.

- Sưng và đau do ứ máu do chấn thương ngoài. Dùng phối hợp huyết kiệt với nhũ hương và một dược dưới dạng thất li tán.

Liều dùng: 1-1,5g dưới dạng thuốc viên.

Thận trọng và chống chỉ định: Không dùng huyết kiệt khi không có dấu hiệu ứ huyết.

 

Nguồn tham khảo

Thầy Thuốc Của Bạn

Quan tâm  
2

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Nấm Độc Trắng Hình Nón - Amanita Virosa
Khi bị ngộ độc Nấm Độc Trắng Hình Nón (Amanita Virosa) bệnh nhân sẽ đau bụng, buồn nôn, nôn dữ dội, khát dữ dội và ỉa chảy kéo dài 2-3 ngày, sau đó người bị ngộ độc sẽ bị co giật, mất ý thức, tổn thương gan thận, hôn...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Tùng Lam - Isatis Tinctoria
Theo các nhà nghiên cứu tại Viện thí nghiệm cây công nghiệp ở Bologna (Ý), trong cây Tùng Lam (Isatis tinctoria) có chứa một lượng lớn glucobrassicin (GBS), một chất có khả năng chống ung thư và hiện được sử dụng như nguồn dược liệu...
Triệu Chứng Và Cách Xử Lý Khi Ngộ Độc Tetrodotoxin
Tetrodotoxin rất độc với thần kinh, ức chế kênh natri, đặc biệt ở cơ vân, ngăn cản phát sinh điện thế và dẫn truyền xung động, hậu quả chính là gây liệt cơ và suy hô hấp, dễ tử. Để được cứu sống, bệnh nhân cần được đảm...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Điềm Qua Tử
Điềm Qua Tử là hạt quả Dưa Bở có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng tán kết tiêu ứ, thanh phế, nhuận tràng. Được dùng Trị ho do nhiệt, miệng khát, suy giảm chức năng ở ruột và phổi, táo bón; trị đờm; giúp nhuận tràng.
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.