Thứ ba, 12/12/2017 3:47 AM

Sơn Thù

Thứ năm, 12/10/2017 2:34 PM
Tên khác
Sơn thù du, Thục táo, Thục toan táo, Nhục táo, Chi thực, Thực táo nhi, Thạch táo, Thang chủ, Thực táo nhi thụ, Kê túc, Thử thỉ, Táo bì, Thù nhục, Trần du nhục, Sao du nhục, Tỉnh thù nhục, Dược táo, Hồng táo bì, Phiến tử dự Phật chưởng thự, Sơn bản t

Sơn Thù là quả chín đã phơi hay sấy khô, bỏ hạt của cây Sơn Thù Du (Cornus Officinalis Sieb) có tác dụng bổ can thận, cố tinh sáp niệu. Dùng trị di mộng tinh, tiểu tiện nhiều, đái dầm, đau lưng gối, ù tai, mồ hôi nhiều, phụ nữ bị khí hư, rong kinh, rong huyết.

Sơn Thù
Sơn Thù

Mô t dược liệu

Quả bị vỡ, nhăn nheo do bị tách bỏ hạt. Quả hình trứng, dài 1 - 1,5 cm, rộng 0,5 - 1 cm. Mặt ngoài màu đỏ tía đến tím đen, nhăn nheo, sáng bóng. Đỉnh quả có vết hình tròn của đài bền, đáy quả có vết của cuống quả. Chất mềm, mùi nhẹ, vị chua, đắng nhẹ.

Bột

Màu nâu đỏ. Tế bào biểu bì vỏ quả có hình đa giác hoặc hình chữ nhật, đường kính 16 - 30 mm, thành tế bào ở mặt ngoài biểu bì dày, sần sùi, cutin hoá. Khoang chứa sắc tố màu vàng cam nhạt. Tế bào vỏ quả giữa màu nâu vàng cam, phần nhiều bị nhăn. Cụm tinh thể calci oxalat có đường kính 12 - 32 mm ít thấy. Tế bào đá hình vuông, hình trứng, hình chữ nhật, các lỗ rõ và có một khoang lớn. Nhiều hạt tinh bột hình trứng, đôi khi có rốn phân nhánh và vân mờ. Mảnh mạch điểm, mạch vạch, mạch vòng.

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng.

Bản mỏng: Silica gel G

Dung môi khai triển: Cyclohexan - cloroform - ethylacetat (20:5:8).

Dung dịch thử: Cân khoảng 1 g bột dược liệu thô, cho vào bình chiết Soxhlet, chiết bằng ether dầu hoả (30 - 600C) (TT) trong 4 giờ. Bốc hơi dịch chiết đến cắn. Ngâm rửa cặn 2 lần, mỗi lần 2 phút với 15 ml ether dầu hoả (30 - 600C), gạn bỏ ether dầu hoả. Cắn được hoà tan trong hỗn hợp ethanol - cloroform (3 : 2) bằng cách đun nóng nhẹ.

Dung dịch đối chiếu: Cân một lượng acid ursolic chuẩn, hoà tan trong ethanol (TT) để được dung dịch chứa 0,5 mg/ml. Nếu không có chất chuẩn, dùng khoảng 1 g bột Sơn thù (mẫu chuẩn) rồi chiết như dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 ml mỗi dung dịch thử và dung dịch chất đối chiếu. Sau khi triển khai xong, để khô bản mỏng ngoài không khí rồi phun dung dịch acid sulfuric 10% trong ethanol (TT), sấy ở 110oC trong 5 - 7 phút tới khi xuất hiện vết màu đỏ tía. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải cho các vết có cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Sơn Thù

Độ ẩm

Không quá 12,0 %.

Tạp chất

Hạt và cuống quả còn sót lại: Không quá 3 %.

Tạp chất khác: Không quá 0,5 %.

Tro toàn phần 

Không quá 6,0 %.

Tro không tan trong acid

Không quá 0,5 %.

Chất chiết được trong dược liệu

Không ít hơn 50,0 %.

Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh, dùng nước làm dung môi.

Chế biến

Thu hoạch vào cuối thu, đầu mùa đông, thu hái khi vỏ quả chưa chuyển sang màu đi, sấy ở nhiệt độ thấp hoặc nhúng vào nước sôi cho chín tái rồi kịp thời bóc bỏ hạt, lấy cùi, phơi hoặc sấy nhẹ đến khô.

Bảo quản

Để nơi khô, mát.

Sơn Thù

Bào chế

Sơn thù nhục: Loại bỏ tạp chất và hạt quả còn sót lại.

Tửu Sơn thù nhục (sao rượu): Lấy Sơn thù nhục sạch trộn đều với rượu, cho vào lọ hoặc bình, đậy kín, đun cách thuỷ đến khi hút hết rượu, lấy ra, sao khô là được. Cứ 10 kg Sơn thù nhục, dùng khoảng 0,60 - 1 lít rượu.

Tính vị, quy kinh

Toan, sáp, vi ôn.Vào các kinh can, thận.

Tác dụng dược lý:

- Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc Sơn thù, in vitro, có tác dụng ức chế Staphylococus aureus (Trung Dược Học).

- Tác dụng ức chế ngưng tập máu: Chích dịch chiết Sơn thù với liều 1.0g/kg, 0.5g/kg cho thỏ nhà thấy có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu (Lý Sĩ Mậu, Trung Quốc Y Dược Học Báo 1988, 3 (3) : 31).

- Tác dụng tổng quát: Nước sắc Sơn thù chích tĩnh mạch chó đã gây mê thấy có tác dụng lợi tiểu và hạ áp với liều nhỏ đối với serum Glucose (Trung Dược Học).

Độc tính: Sơn thù có độc tính thấp. Đối với các loại súc vật khác nhau, không có dấu hiệu ngộ độc chỉ trừ thuốc có làm tăng xung huyết niêm mạc dạ dầy (Julian F Smith FapMaKop h ToKchkop, 1953, 16 (2) : 32). Thuốc không gây ảnh hưởng đến kết mạc thỏ. Sơn thù cũng gây tác dụng phụ rất thấp và có tác dụng giống đối giao cảm (Trung Dược Học).

Sơn Thù

Bài Thuốc Từ Sơn thù

- Trị 5 loại lưng đau, hạ tiêu bị phong lạnh, chân yếu không có sức: Sơn thù 40g, Ngưu tất 40g, Quế tâm 1,2g. Tán bột, uống 8g với rượu ấm, trước bữa ăn (Thánh Huệ phương).

- Trị Thận hư, liệt dương, di tinh, choáng váng, tai ù, điếc, tiểu vặt, lưng đau, gối mỏi: Sơn thù du, Bổ cốt chỉ, Đương quy đều 12g, Xạ hương 0,12g. tán bột, làm hoàn, uống với nước muối loãng (Thảo Hoàn Đơn – Phù Thọ Tinh phương).

- Trị Tâm hư, hồi hộp: Long nhãn nhục 40g, Toan táo nhân (sao) 20g, Sơn thù nhục (bỏ hột)20g, Bá tử nhân (sao) 16G, Long cốt (sinh), Mẫu lệ (sinh) đều 16g, Nhũ hương, Một dược đều 4g. Sác uống (Định Tâm Thang – Y Học Trung Trung Tham Tây Lục).

- Trị cơ thể vốn bị khát nhưng lại không muốn uống, tiểu ngày trên 10 lần, khí hụt Sơn thù, Sơn dược, Ngũ vị tử (sao), Nhục thung dung (cắt ra, tẩm rượu sấy khô). Tán bột, trộn với rượu làm thành viên, to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 30 viên, lúc đói (Thù Du Hoàn - Toàn Sinh Chỉ Mê).

- Trị thận hư, lưng đau: Sơn thù, Đỗ trọng, Địa hoàng, Bạch giao, Sơn dược. Lượng bằng nhau. Sắc uống hoặc tán bột làm thành viên uống (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). Ích tinh, tăng tủy, cường yêu, kiện tất, ích dương đạo, thêm con: Sơn thù nhục, Thỏ ty tử, Ba kích, Nhục thung dung, Lộc nhung, Ngưu tất, Bạch giao, Xa tiền tử, Câu kỷ tử, Sinh địa, Sa uyển tật lê, Mạch môn. Lượng bằng nhau, tán bột. Luyện với mật ong làm viên, to bằng hạt Nhãn. Mỗi lần uống 20 viên hoặc sắc uống (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

- Trị lớn tuổi tiểu nhiều, tiểu gắt, tiểu són: Thù du nhục, Nhân sâm, Ngũ vị tử, Mẫu lệ, Ích trí nhân. Lượng bằng nhau. Sắc uống hoặc tán bột làm viên uống (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

- Trị đầu đau, não đau, tủy xương đau: Sơn thù, Sa uyển tật lê, Thục địa, Nhân sâm, Mạch môn, Ngưu tất, Cam cúc hoa. Lượng bằng nhau, tán bột làm viên hoặc sắc nước uống (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

- Trị thận hư, tai ù, trong tai như ve kêu: Sơn thù, Thạch xương bồ, Cam cúc hoa, Địa hoàng, Hoàng bá, Ngũ vị. Lượng bằng nhau, sắc uống hoặc làm viên uống (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Sơn Thù

-  Trị mồ hôi ra nhiều có thể dẫn đến hư thoát, bệnh lâu ngày hư thoát: Sơn thù 40g. Long cốt (sống), Mẫu lệ (sống), Bạch thược (sống) đều 12g, Đảng sâm 40g, Cam thảo 4g, sắc uống (Lai Phục Thang - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

- Trị cơ thể suy yếu, tiểu cầu giảm gây nên kinh nguyệt ra nhiều: Sơn thù 40g, Nhân sâm 4 – 8g, sắc uống [nếu do huyết nhiệt: không dùng] (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

- Trị cơ thể suy yếu, tiểu cầu giảm gây nên kinh nguyệt ra nhiều: Sơn thù, Thục địa đều 20g, Đương quy, Bạch thược 12g, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

- Trị thần kinh suy nhược, suy nhược cơ thể do thận hư, liệt dương, di tinh, tai ù, tiểu nhiều: Sơn thù, Bổ cốt chỉ, Đương quy đều 10g, Xạ hương 0,1g. Tán bột làm thành viên, uống với nước muối (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng 6 - 12 g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Thường phối hợp với các loại thuốc khác.

Kiêng k

Dùng thận trọng khi tiểu khó, ít.

 
Quan tâm  
1

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
6 Loại Cây Lá Thần Thánh Giúp Đánh Bay Mùi Hôi Nách Kinh Niên
Nếu bạn đang rất tự ti vì mùi hôi nách kinh niên thì hãy đọc ngay bài viết này vì.... Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ tới bạn 6 loại cây lá quanh nhà giúp đánh bay mùi hôi cánh hiệu quả. Hãy thử ngay kẻo lỡ nhé!
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Gáo Vàng - Sarcocephalus Cordatus
Vỏ cây Gáo Vàng (Sarcocephalus Cordatus) là một vị thuốc có tác dụng giải cảm, hạ sốt rất tốt. điều trị bệnh xơ gan cổ trướng, tiêu chảy, kiết lỵ, sát trùng, chống nhiễm khuẩn vết thương.
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Trị Hen Suyễn, Ho Nhiều Đờm Và Ngực Đầy Trướng Bằng Rượu Đỗ Hành Tùng La
Rượu Đỗ Hành Tùng La có tác dụng xả hết nước ẩm trong người, tiêu đờm, ổn định suyễn. Được dùng trị chứng mất đờm, hen suyễn, ho nhiều đờm, đờm bị tắc ở khoang bụng trên, trong ngực đầy trướng.
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Hạt Bông
Hạt bông nói đây là hạt của cây bông cho ta sợi để dệt vải. Hạt bông sau khi đã lấy sợi đi rồi, trước khi người ta đổ bỏ đi, gần đây người ta đă dùng ép lấy dầu để thấp và nấu xà phòng hoặc để ăn sau khi đã loại chất...
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...