Thứ tư, 13/12/2017 8:18 AM

Tế Tân

Thứ năm, 12/10/2017 10:27 AM
Tên khác
Tiểu tân, Tế thảo, Thiểu tân, Độc diệp thảo, Kim bồn thảo

Tế Tân là toàn cây đã phơi khô của cây Tế Tân (Asarum Heterotropoides) có tác dụng khu phong, tán hàn, thông khiếu, giảm đau, ôn phế, hoá đàm ẩm. Thường dùng trị cảm mạo phong hàn, nhức đầu, đau răng, ngạt mũi, chảy nước mũi, phong thấp đau tê, đàm ẩm, ho suyễn.

Tế Tân
Tế Tân

Mô t dược liệu

- Bắc tế tân: Thường cuộn lại thành một khối lỏng lẻo. Thân rễ mọc ngang hình trụ, không đều, phân nhánh ngắn, dài 1 - 10 cm, đường kính 2 - 4 mm, mặt ngoài màu nâu xám, xù xì, với những mấu vòng, đốt dài 2 - 3 mm, có vết hình đĩa của các sẹo thân ở đầu nhánh. Rễ mảnh dẻ, mọc gần nhau ở các mấu, dài 10 - 20 cm, đường kính 1 mm; mặt ngoài màu vàng xám, nhẵn, có vết nhăn dọc, với những rễ con nhỏ hoặc vết sẹo. Có 2 - 3 lá mọc ở gốc thân khí sinh, cuống dài, mặt nhẵn, phiến lá phần nhiều bị gẫy, lá nguyên hình tim hay hình thận, mép nguyên, đầu lá nhọn, gốc lá hình tim, dài 4 - 10 cm, mặt trên màu lục nhạt. Một số dược liệu có hoa, phần nhiều nhăn dúm lại, hình chuông, màu tía thẫm, thuỳ của bao hoa cong về phía gốc, phần nhiều bị nén ép, xát vào ống bao hoa. Quả nang, hình cầu. Mùi thơm, vị cay, nếm có cảm giác tê lưỡi.

Thân rễ của cây trồng, có nhiều nhánh, dài 5 - 15 cm, đường kính 2 - 6 mm. Rễ dài 15 - 40 cm, đường kính 1 - 2 mm, có nhiều lá hơn.

- Hán thành tế tân: Đường kính thân rễ 1 - 5 mm, đốt dài 0,1 - 1 cm. Phần nhiều có 2 lá gốc, cuống có lông, phiến lá dày hơn. Thuỳ bao hoa căng ra. Quả nang, hình bán cầu.

- Hoa tế tân: Thân rễ dài 5 - 20 cm, đường kính 1 -  mm, đốt dài 0,2 - 1 cm. Có 1 - 2 lá gốc, phiến lá mỏng hơn, hình tim, đầu lá nhọn. Thuỳ bao hoa căng ra. Quả nang, gần hình cầu. Mùi và vị đặc trưng.

Tế Tân

Độ ẩm

Không quá 13%

Tạp chất

Không quá 1%.

Tro toàn phần

Không quá 12%.

Định lượng

Tiến hành theo phương pháp định lượng tinh dầu trong dược liệu. Hàm lượng tinh dầu trong dược liệu không được dưới 2,0% tính theo dược liệu khô kiệt.

Chế biến

Thu hoạch vào mùa hạ và đầu mùa thu, khi quả chín, đào lấy cả cây Tế tân, rửa sạch, phơi âm can.

Bào chế

Dược liệu khô, loại bỏ tạp chất, vẩy nước vào cho mềm, cắt thành từng đoạn, phơi khô.

Tác dụng dược lý:

- Giải nhiệt: Thực nghiệm trên động vật chứng minh thuốc có tác dụng hạ nhiệt.

- Kháng khuẩn: Cồn chiết Tế tân in - vitro đối với vi khuẩn Gram dương và trực khuẩn thương hàn có tác dụng kháng khuẩn rõ rệt.

- Giảm đau: thuốc có tác dụng gây tê tại chỗ.

Bài thuốc có Tế Tân chủ trị

- Trị chứng ngoại cảm phong hàn: Đau đầu, nghẹt mũi, thường phối hợp với Phòng phong, Kinh giới hoặc Quế chi, Sinh khương hoặc dùng bài: MA HOÀNG PHỤ TỬ TẾ TÂN THANG gồm: Ma hoàng 4g, Phụ tử 8g, Tế tân 4g, sắc uống trị người bệnh vốn dương hư mắc chứng ngoại cảm phong hàn.

- Trị chứng Đau răng gặp lạnh đau nhiều dùng bài ĐỊNH THỐNG TÁN gồm: Tế tân 4g, Xuyên ô 2g, Nhũ hương 4g, Bạch chỉ 4g, tán bột mịn mỗi lần 1 -2g rắc vào chỗ đau ngày 3 - 4 lần.

Trường hợp Đau răng kèm sưng đỏ, dùng bài: Tế tân 4g, Thạch cao sống 40g sắc uống. Trị đau nhức các khớp do phong thấp dùng bài: Tế tân 4g, Xuyên khung 12g, Tần giao 12g, Cam thảo 4g, sắc nước uống.

- Trị ho nhiều đờm loãng: Trong các bệnh viêm phế quản mạn tính, hen phế quản, giãn phế quản dùng bài LINH CAM NGŨ VỊ KHƯƠNG TÂN THANG gồm: Phục linh 12g, Cam thảo 4g, Tế tân 4g, Can khương 6g, Ngũ vị tử 4g sắc uống.

 Hoặc dùng bài: TIỂU THANH LONG THANG gồm các vị: Ma hoàng 8g, Quế chi 8g, Bạch thược 12g, Can khương 8g, Bán hạ 8g, Tế tân 6g, Ngũ vị tử 6g, Chích thảo 6g. lở mồm miệng dùng Tế tân và Hoàng liên, lượng bằng nhau tán bột mịn bôi vào chỗ lở, Hôi miệng ngậm Tế tân đễ chữa.

Tế Tân

Một số bài thuốc dùng tế tân

- Minh Mục Tế Tân Thang (Thẩm Thị Dao Hàm, Q.5. - Phó Nhân Vu )Trị mắt sưng đau, chảy nước mắt, sợ nhiệt.

- Bổ Can Tế Tân Tán (Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.3. Vương Hoài Ẩn) Trị tạng can hư hàn, khí trệ ở ngực, tay chân lạnh, hông sườn đau nhói.

- Độc Hoạt Tế Tân Thang (Chứng Nhân Mạch Trị, Q.1. Tần Cảnh Minh) Trị ngoại cảm, đầu đau thuộc thiếu âm, đau lan đến ngực, tim đau, phiền muộn.

- Phụ Tử Tế Tân Thang (Tam Nhân Cực - Bệnh Chứng Phương Luận, Q.4. Trần Ngôn) tác dụng Tráng dương, giải biểu.

- Trị dương hư, cảm phong hàn, phế quản viêm mạn, hen phế quản thể hàn.

Bảo quản

Để nơi khô mát.

Tính vị, quy kinh

Tân, ôn. Vào các kinh tâm, phế, thận, can.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng 4 - 8 g, dạng thuốc sắc, bột, hay viên. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.

Dùng ngoài:  Lượng thích hợp.

Kiêng k

- Không dùng phối hợp với Lê lô.

- Dùng thận trọng với người âm hư hoả vượng.

 
Quan tâm  
1

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
6 Loại Cây Lá Thần Thánh Giúp Đánh Bay Mùi Hôi Nách Kinh Niên
Nếu bạn đang rất tự ti vì mùi hôi nách kinh niên thì hãy đọc ngay bài viết này vì.... Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ tới bạn 6 loại cây lá quanh nhà giúp đánh bay mùi hôi cánh hiệu quả. Hãy thử ngay kẻo lỡ nhé!
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Gáo Vàng - Sarcocephalus Cordatus
Vỏ cây Gáo Vàng (Sarcocephalus Cordatus) là một vị thuốc có tác dụng giải cảm, hạ sốt rất tốt. điều trị bệnh xơ gan cổ trướng, tiêu chảy, kiết lỵ, sát trùng, chống nhiễm khuẩn vết thương.
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Hạt Bông
Hạt bông nói đây là hạt của cây bông cho ta sợi để dệt vải. Hạt bông sau khi đã lấy sợi đi rồi, trước khi người ta đổ bỏ đi, gần đây người ta đă dùng ép lấy dầu để thấp và nấu xà phòng hoặc để ăn sau khi đã loại chất...
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...