Thứ tư, 23/05/2018 1:34 PM

Bạch Vi

Thứ hai, 09/10/2017 4:29 PM

Bạch Vi là phần rễ của cây Bạch Vi (Cynanchum Atratum) có tác dụng thanh huyết nhiệt. Dùng trị lậu huyết, âm hư phát nhiệt, chứng phong ôn mà sốt nóng (dùng sống), sản hậu hư nhược, buồn nôn (dùng chín)...

Bạch Vi
Bạch Vi

tả dược liệu: Bạch vi dùng rễ. Nên chọn thứ rễ thành chùm nhỏ, có sắc nâu, không mốc mọt, củ mất mùi là  tốt. Dùng từ 3-9g. Không nhầm rễ Bạch vi với rễ Bạch tiền. Rễ Bạch vi màu nâu, hơi mềm, hơi đắng và mặn; rễ Bạch tiền ngọt hơn, màu trắng hơn, bẻ giòn hơn.

Xuất xứ dược liệu: Bạch vi chưa thấy trồng và khai thác ở Việt Nam, phần nhiều vẫn được nhập từ Trung Quốc.

Tính vị quy kinh: Vị đắng, mặn, tính bình. Vào kinh Vị.

Thành phần hóa học: Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.

Cách bào chế:

Theo Trung y:

- Ngâm nước vo gạo nếp một đêm lấy ra bỏ hết râu ria, giã nốt, đồ lên 3 giờ, phơi khô (Lôi Công)

- Rửa rượu rồi dùng (Lý Thời Trân)

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

- Rửa sạch, để ráo, cắt ngắn 1 - 2 cm, phơi khô dùng sống (cách này thường dùng)

- Có trường hợp tẩm qua rượu (để hành chân huyết)

Bảo quản: Đậy kín.

Phương thuốc bạch vi chủ trị:

 - Chữa có thai mà đi tiểu nhiều (do Phế Vị nhiệt): Bạch vi, Bạch thược. Lượng bằng nhau, tán bột. Ngày uống 8-12g với rượu nóng. (Bạch Vi Tán– Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương).

- Trị tiểu ra máu (niệu huyết): Bạch vi 8g, Cam thảo 4g, Đương quy 8g, Nhân sâm 4g, Phá cố chỉ 4g, Quy vĩ 4g, Vôi tôi 4g. Sắc, hoặc tán bột uống. (Bạch Vi Thang III – Y Phương Cao Quát).

- Trị các chứng hư lao do hàn, gầy ốm, tay chân không có sức, không muốn ăn uống, tiêu chảy lâu ngày: Bạch truật 40g, Bổ cốt chỉ 80g, Đương quy 20g, Chỉ xác 1,2g, Hậu phác 40g, Kha tử 40g. Sắc, hoặc tán bột uống. (Bạch Vi Thang III – Y Phương Cao Quát).

-  Chữa cảm ngoại tà đau đầu mình nóng, sợ lạnh không có mồ hôi, hoặc có mồ hôi nhiều: Ngọc trúc 12g (Uy nhuy), Thông bạch 12g, Bạch vi 12g, Cát cánh 12g, Đậu xị 12g, Tô diệp 12g, Bạc hà 10g, Cam thảo 6g, Đại táo 3quả. Sắc uống ngày một thang. Tác dụng: Tư âm, giải biểu. (Uy Nhuy Thang Gia GiẢm)

PHẦN THAM KHẢO:

- Bạch vi cốt chữa khí táo ở Phế, đưa âm khí từ trên xuống dưới để làm cho khí nóng theo đường tiểu mà ra. Các bệnh kể trên phần nhiều vì khí nóng sinh ra cả. Vị này các bài thuốc vì sau cũng ít dùng đến, những sách nói lúc trước khi có thai, sau khi sinh đều dùng được cả (Bách Hợp).

- Bạch vi là thuốc của kinh dương minh Vị, không những có thể thanh huyết nhiệt mà còn có thể trị chứng âm hư phát nhiệt. Bạch vi trị tiểu đỏ, sít, nhiệt lâm, tiểu buốt có kết quả tốt. (Thực Dụng Trung Y Học).

- Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, để ráo, cắt ngắn, phơi khô dùng sống (cách này thường dùng). Có trường hợp tẩm qua rượu (để hành chân huyết).

KIÊNG KỴ: Đang bị tiêu chảy thì không nên dùng.

 
Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Nấm Độc Trắng Hình Nón - Amanita Virosa
Khi bị ngộ độc Nấm Độc Trắng Hình Nón (Amanita Virosa) bệnh nhân sẽ đau bụng, buồn nôn, nôn dữ dội, khát dữ dội và ỉa chảy kéo dài 2-3 ngày, sau đó người bị ngộ độc sẽ bị co giật, mất ý thức, tổn thương gan thận, hôn...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Tùng Lam - Isatis Tinctoria
Theo các nhà nghiên cứu tại Viện thí nghiệm cây công nghiệp ở Bologna (Ý), trong cây Tùng Lam (Isatis tinctoria) có chứa một lượng lớn glucobrassicin (GBS), một chất có khả năng chống ung thư và hiện được sử dụng như nguồn dược liệu...
Triệu Chứng Và Cách Xử Lý Khi Ngộ Độc Tetrodotoxin
Tetrodotoxin rất độc với thần kinh, ức chế kênh natri, đặc biệt ở cơ vân, ngăn cản phát sinh điện thế và dẫn truyền xung động, hậu quả chính là gây liệt cơ và suy hô hấp, dễ tử. Để được cứu sống, bệnh nhân cần được đảm...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Điềm Qua Tử
Điềm Qua Tử là hạt quả Dưa Bở có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng tán kết tiêu ứ, thanh phế, nhuận tràng. Được dùng Trị ho do nhiệt, miệng khát, suy giảm chức năng ở ruột và phổi, táo bón; trị đờm; giúp nhuận tràng.
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.