Thứ bảy, 15/12/2018 9:21 AM

Mạch Trầm

Thứ năm, 14/09/2017 1:15 PM

Trầm là chìm, mạch luôn chìm sâu dưới da, vì vậy gọi là Trầm. Mạch Trầm là mạch của mùa đông, tức là mạch của Thận, thuộc phương Bắc, hành thủy, muôn vật nhờ đó mà bế tàng, vì vậy mạch khí lúc đến thì Trầm mà bật mạnh lên, mạch Thận Trầm vì vậy mạch Trầm cũng gọi là mạch Thạch.

Mạch Trầm
Mạch Trầm

MẠCH TƯỢNG

Mạch Trầm ấn tay xuống thì không đủ, nhấc lên thì có dư. đi chìm ở khoảng gân xương, đặt nhẹ tay không thấy, nặng tay mới thấy.

NGUYÊN NHÂN

Hàn khí bên ngoài xâm nhập vào sâu, bó lấy kinh lạc, làm cho mạch khí không thông đạt, sẽ xuất hiện mạch Trầm.

Mạch Trầm là âm khí quyết nghịch dương khí không được thư sướng... Mạch Trầm là âm tà quá dư làm cho huyết khí ngưng đọng không phấn chấn...

Nếu bệnh tụ ở dưới, ở phần lý, ắt sẽ thấy mạch Trầm.

Tà uất ở phần lý, khí huyết ngưng trệ thì mạch Trầm mà có lực. Dương khí hư hãm xuống không thăng lên được thì mạch Trầm mà không có lực.

CHỦ BỆNH

- Mạch của Can, Thận đều Trầm là chứng thạch thủy.

- Mạch của Phế Trầm mà bật lên là chứng Phế sán.

- Mạch của Tỳ, bên ngoài bật lên ngón tay mà bên trong Trầm là chứng trường tiết, lâu ngày cũng tự khỏi.

- Mạch Trầm mà Thạch là do Thận khí bị ngừng tắc ở trong.

- Mạch ở thốn khẩu Trầm là bệnh ở lý.

- Trong ngực có lưu ẩm, ắt ngắn hơi mà khát. Các khớp tay chân đau nhức, mạch Trầm là có lưu ẩm.

- Mạch Trầm, khát nước, tiểu khó đều là phát hoàng đản.

- Mạch ở thốn khẩu Trầm: Trong ngực đau lan ra 2 bên sườn, có ngực có thủy khí. Mạch ở bộ quan Trầm là dưới tim có hơi lạnh, nuốt chua, mạch bộ xích Trầm là lưng và thắt lưng đau.

- Mạch Trầm phân nhiều thấy ở lý chứng, có tà khí phục ở bên trong, tuy nhiên chứng khí trệ hoặc khí hư cũng có thể thấy mạch Trầm.

- Thốn TRẦM: Đờm uất, thủy đình trệ ở ngực.

- Quan TRẦM: Trúng hàn, đau không thông.

- Xích TRẦM: Tiêu chảy, kiết kỵ, thận hư, lưng và hạ nguyên đau.

Mạch Trầm chủ bệnh hàn, cơ thể đau, chân tay lạnh, xương khớp đau, thủy khí lưu ẩm, sưng phù, tay chân không nhấc lên được, đái hạ, huyết ứ, trưng hà, tiêu chảy, di tinh.

- Tả Thốn TRẦM: Tâm dương bất túc.

- Hữu Thốn TRẦM: Phế khí bất túc, ho, đàm ẩm, hụt hơi.

- Tả Quan TRẦM: Can uất, khí thống.

- Hữu Quan TRẦM: Tỳ hư, tiêu chảy, ăn không tiêu.

- Xích TRẦM: Bụng dưới đau, thắt lưng đau, đầu gối đau, liệt dương, đái hạ, bụng đau, đàn bà thì huyết hải không đủ.

KIÊM MẠCH

Các mạch Trầm Tế đều thuộc về phần âm, là chứng đau ở xương.

Mạch ở thốn khẩu Trầm mà cứng là bệnh ở trong, Trầm mà Nhược thuộc về bệnh hàn, nhiệt, sán, hà, bụng dưới đau.

- Chương ‘ Biện Mạch Pháp’ (TH. Luận) ghi:“Hỏi mạch có dương kết và âm kết, lấy  gì để phân biệt? Thưa: Mạch Trầm mà Trì, không  ăn được, cơ thể nặng nề, đại tiện lại cứng gọi là âm kết”.

Đàn ông mà mạch Hư, Trầm, Huyền, không nóng lạnh, hơi thở ngắn, tiểu không thông, sắc mặt trắng, thường hay tối mắt, chảy máu mũi, bụng dưới đầy là do hư lao gây ra.

Mạch Trầm mà Huyền là bị chứng huyền ẩm gây đau ở trong. Mạch Trầm mà Trì là trong bụng bị lạnh. Mạch Trầm mà Hoạt là hạ trọng, là sống lưng đau “. ”Âm tà xâm nhập thì thấy mạch Trầm mà Tế.

- Trầm Trì: Cảm lãnh.                  

- Trầm Hoạt: Đờm thực.                

- Trầm Khẩn: Lạnh, đau.                         

- Trầm Sác: Nội nhiệt.

- Trầm Lao: Lãnh tích.

- Trầm Sắc: Khí uất.

Trầm Trì là có lạnh, Trầm Sác là nhiệt ở phần lý, Trầm Huyền là thực, chủ hạ trọng, Trầm Hư là hư, chủ tiết lợi, Trầm Hoạt là đờm ẩm túc thực, Trầm Sáp là khí trệ, huyết không đủ, Trầm Khẩn là tà khí thịnh, chính khí hư, chủ lạnh, đau. Trầm Đại là táo ở phần lý. Trầm Lao là hàn tích ở trong.

 
Quan tâm  
6

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Lenitral có tác dụng điều trị huyết áp cao trong khi phẫu thuật, kiểm soát suy tim sung huyết do đau tim, điều trị đau ngực ở một số bệnh nhân và giảm huyết áp trong khi phẫu thuật.
Viêm Não Và Viêm Màng Não Có Phải Là Một Bệnh?
Viêm não và viêm màng não có triệu chứng ban đầu khá giống với các bệnh khác, bệnh được chẩn đoán xác định nhờ các xét nghiệm. Và bạn nên nhớ rằng viêm não và viêm màng não là hai bệnh khác nhau chứ không phải là một...
Xét Nghiệm Chloride Trong Máu
Xét Nghiệm Chloride Trong Máu là một xét nghiệm đo Clor trong huyết thanh (huyết thanh là một phần của máu không chứa fibrinogen).
Vitamin D Có Thực Sự Thần Hiệu Như Người Ta Vẫn Tưởng?
Vitamin D có thực sự tốt như người ta vẫn tưởng? hay chỉ là những lời đồn thổi vô căn cứ nhằm quảng bá cho một thương hiệu thực phẩm chức năng nào đó? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ.
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
Fibrin
Fibrin là sản phẩm sau cùng của tiến trình đông máu, sản sinh ra do tác động của enzyme thrombin trên chất tạo ra huyết tương là tiền thân hòa tan được của fibrin.
Rượu Kế
Rượu Kế hay còn gọi là Tửu Kế, Cồn Kế, là dụng cụ được dùng để xác định độ rượu, độ chìm của Rượu Kế trong dung dịch càng nhiều thì rượu càng nặng.
Tad - Thuốc Hỗ Trợ Điều Trị Nhiễm Độc Rượu, Tổn Thương Do Phóng Xạ Và Bệnh Gan
Tad là thuốc phụ trị tình trạng nhiễm độc do rượu ethylic, tác nhân phospho hữu cơ, acetaminophen, tác nhân hóa trị liệu chuyên biệt, thuốc độc tế bào hay thuốc trị lao, thuốc có tác động trên tâm thần, thuốc an thần hay thuốc chống...
pH Nước Tiểu Là Gì?
pH là đại lượng đặc trưng cho độ toan-kiềm (acid-base) của một chất dịch như pH máu hoặc pH nước tiểu. Để hiểu thêm về độ pH nước tiểu là gì thì mời bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé!
Bí Ẩn Xác Ướp Không Đầu Đã Được Giải Mã
Trong một ngôi mộ cổ ở Ai Cập, các nhà khảo cổ đã tìm thấy một cái đầu và một thân hình mất tứ chi. Trong hơn 100 năm qua, người ta đã tranh luận rất nhiều về xác ướp không đầu này nhưng vẫn chưa ngã ngũ ra là cái đầu ấy...