Thứ bảy, 20/01/2018 12:26 AM

Cây Dã Bồ Đào - Vitis Thunbergii

Thứ tư, 13/09/2017 8:29 AM
Lá Cây
Lá Cây
Lá Và Chùm Quả
Lá Và Chùm Quả
Cây Dã Bồ Đào
Cây Dã Bồ Đào
Chùm Hoa
Chùm Hoa
Thân Leo
Thân Leo
Tên khác
Anh thiệt, Anh cúc, Bồi cốt đằng, Cam cổ đằng, Hòa hoàng đằng, Toan cổ đằng, Dã bồ đào đằng, Miêu căn tinh, Đằng danh mộc long, Miêu nhĩ đằng, Sơn hồng dương, Sơn khổ qua, Mộc long, Sơn bồ đào, Úc, Yên hắc, Yến úc, Nho dại.
Tên khoa học
Vitis Thunbergii Siebold & Zucc., 1845
Tên đồng nghĩa
Vitis Thungergii Sieb. et Zucc

Cây Dã Bồ Đào (Vitis Thunbergii) có tác dụng Chỉ khát, lợi tiểu, khứ thấp, lợi tiểu, giải độc, lương huyết, chỉ huyết, giải độc, tiêu thũng. Được dùng trị nấc, động kinh, tăng khí lực, lao hạch, vú sưng, thấp chẩn, ghẻ ngứa...

Cây Dã Bồ Đào - Vitis Thunbergii
Cây Dã Bồ Đào - Vitis Thunbergii

Mô tả: Cây cỏ mọc leo, thân leo nhờ cây khác, khi bẻ ra có mủ trắng. Lá giống lá nho nhưng nhỏ hơn. Hoa nở vào tháng 5, ra trái vào tháng 7. Trái mầu xanh đen hơi đỏ. Rễ và mủ cây dùng làm thuốc.

Địa lý: Ít thấy ở Việt Nam.

Thu hái: Vào mùa Hè, hái, lấy rễ và thân cây, rửa sạch, phơi khô.

Thành phần hóa học: trong Anh úc có Glucose 10%, Acid Tactric, đa số là chất hữu cơ, Acid béo, sáp, sắc tố và Vitamin (Trung Dược Học).

Tính vị:

- Vị ngọt, tính bình, không độc (Y Học Cương Mục).

- Vị ngọt, chua, không độc (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Tác dụng:

Chỉ khát, lợi tiểu (Y Học Cương Mục). Khứ thấp, lợi tiểu, giải độc (TDĐT.Điển). Lương huyết, chỉ huyết, giải độc, tiêu thủng (Phúc Kiến Trung Thảo Dược).

Chủ trị:

- Trị nấc, thương hàn sau đó gây ra ói dùng rất hay (Đường Bản Thảo).

- Nước cốt ép nhỏ vào mắt trị mắt sưng đỏ, mắt có màng (Bản Thảo Bổ Di).

- Trị các chứng khát, tăng khí lực (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

- Trị chứng lâm, lỵ, tê thấp, động kinh, nấc, lao hạch, vú sưng, thấp chẩn, ghẻ ngứa (Trung Dược Đại Từ Điển).

Liều dùng: Uống trong: 20~40g. Nước cốt ép dùng bôi ngoài da, nhỏ vào mắt…

Đơn thuốc kinh nghiệm:

- Trị tự nhiên ói, nấc: Anh úc đằng, giã ép lấy nước uống (Bổ Khuyết Trửu Hậu Phương).

- Trị huyết lâm: Anh úc đằng, Xa tiền tử, Ngẫu tiết đều 20g, Phượng vĩ thảo, Tiểu đao đều 12g. Sắc uống (Trung Y Dược Thực Nghiệm Nghiên Cứu).

- Trị lỵ: Anh úc (dây) 40g, sắc uống. Xích lỵ thêm 40g đường trắng, Bạch lỵ thêm 40g đường đỏ, quậy đều, uống (Trung Dược Đại Từ Điển).

- Trị lao hạch: Anh úc cọng hoặc rễ 40g, sắc uống (Giang Tây Dân Gian Thảo Dược).

- Trị tai sưng: Anh úc đằng tươi, ép lấy nước nhỏ vào tai (Giang Tây Dân Gian Thảo Dược).

- Trị ngoại thương xuất huyết: Anh úc lá, sấy khô, nghiền nát thành bột, bôi (Truyền Phương Nghiệm Phương Điều Tra Tư Liệu Tuyển Biên).

- Trị dương giản phong: Anh úc, dùng thân tươi, bỏ vỏ, 120g, sắc uống (Giang Tây Dân Gian Thảo Dược).

- Trị phong thấp đau nhức khớp: Anh úc (dùng thân), 60g, sắc chung với rượu và nước, uống (Trung Dược Đại Từ Điển).

- Trị bị té ngã tổn thương: Anh úc, toàn cây, 80g, sắc với nước và rượu, uống (Trung Dược Đại Từ Điển).

- Trị vú sưng, mắt sưng: Anh úc (khô), lấy cả cây, Bồ công anh, Cam thảo đều 28g, sắc uống (Trung Dược Đại Từ Điển).

Tham khảo:

- "Anh úc, Sơn bồ đào đều dùng làm rượu” ( Đường Bản Thảo).

- "Anh úc, tức là Sơn bồ đào, chặt nát ra, khí thoát ra một đầu giống như là vị thuốc Thông Thảo” (Bản Thảo Bổ Di).

- ”Anh úc, loại sống ở rừng hoặc trong nhà, có thể trồng bằng cách cắm xuống đất, lá già, hoa và trái không khác gì Bồ đào, đầu nhỏ mà tròn, sắc tím”  “ Tháng 6 ăn trái nho" là nó vậy. Dùng cọng (thân) thổi vào thấy nước chảy ra, giống như cây Thông Thảo vậy’ (Bản Thảo Cương Mục).

 

Nguồn tham khảo

Y Học Cổ Truyền

Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
Trị Ho Gà, Viêm Da Nứt Nẻ Do Lạnh, Cảm Mạo, Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em Bằng Châu Chấu Lúa
Theo dược học cổ truyền, Châu chấu lúa có vị cay ngọt, tính ấm có tác dụng chỉ khái c, tư bổ cường tráng, trị chứng kinh phong, giải độc thấu sang, thường dùng để chữa cho trẻ co giật Ho gà, viêm da nứt nẻ do lạnh, cảm mạo,...
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Cách Ngâm Rượu Hồi Xuân Dùng Khi Thận Dương Bất Túc, Tinh Thần Mệt Mỏi, Liệt Dương, Cơ Thể Suy Nhược
Rượu Hồi Xuân có tác dụng bổ âm, bổ dương, bồi nguyên cố thể, điều dưỡng khí huyết. Trị thận dương bất túc, tinh thần mệt mỏi, liệt dương, lãnh tinh do khí huyết hư tổn gây nên, eo lưng đầu gối mỏi đau...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...