Thứ tư, 23/05/2018 1:52 PM

17 Bài Thuốc Dân Gian Trị Nhiều Bệnh Từ Cây Mào Gà Trắng: Nôn Ra Máu, Ho Ra Máu, Lỵ Trực Khuẩn, Lòi Dom Chảy Máu, Di Tinh, Đại Tiện Ra Máu, Lở Loét, Bế Kinh...

Thứ ba, 29/08/2017 7:17 PM

Dân gian gọi mào gà bằng nhiều tên như Kê quan hoa, Kê công hoa, Kê cốt tử hoa, mồng gà, lão lai thiểu. Gọi là hoa Mào gà đỏ nhưng thực ra còn có loại mang màu hồng nhạt, vàng hoặc trắng. Cách dùng chữa bệnh của loại cây này như sau:

1. Cao huyết áp: Mào gà 3 – 4 cái, hồng táo 10 quả, sắc uống hàng ngày.

2. Nôn ra máu: Mào gà sao giấm tán vụn, uống mỗi lần 6g, mỗi ngày 2 lần với nước ấm. Hoặc hoa mào gà tươi 15 – 24g hầm với phổi lợn lượng vừa đủ trong 1 giờ rồi chia ăn vài ba lần trong ngày.

3. Ho ra máu: Hoa mào gà 30g, trắc bá diệp 30g, cỏ nhọ nồi 30g, sắc uống, hoặc hoa mào gà tươi 24g, rễ cỏ tranh tươi 30g, sắc uống.

4. Lỵ trực khuẩn hoặc amip: Dùng hoa mào gà sắc với rượu uống.

5. Lòi dom chảy máu: Kê quan hoa (hoa mào gà trắng) và phòng phong lượng bằng nhau, sấy khô tán bột, vê thành viên to bằng hạt ngô đồng (cỡ hạt đậu xanh), mỗi ngày uống 70 viên với nước cơm khi bụng đói.

6. Chảy máu mũi: Hoa mào gà trắng tươi 30g, trắc bá diệp 30g, cỏ nhọ nồi 30g, sắc uống, hoặc hoa mào gà 9g, thịt lợn nạc 250g, hai thứ hầm nhừ chia ăn vài lần.

7. Đái buốt, đái ra máu: Hoa mào gà trắng đốt tồn tính, mỗi ngày uống 15 – 20g với nước cơm hoặc dùng hoa mào gà 15g sắc uống.

8. Di tinh: Hoa mào gà trắng 30g, kim ti thảo (Melica scabrosa Trin) 15g, kim anh tử 15g, sắc uống.

Hoa mào gà trắng.

9. Đại tiện ra máu: Hoa mào gà sao cháy tán bột, uống mỗi lần 6 – 9g, mỗi ngày uống 2 – 3 lần, hoặc Hoa mào gà 30g, ngải diệp 30g sao đen, sắc uống.

10. Nhọt độc vùng gáy: Hoa mào gà tươi, nhất điểm hồng tươi và liên tử thảo tươi lượng bằng nhau, rửa sạch giã nát, chế thêm một chút đường đỏ rồi đắp vào tổn thương.

11. Trĩ lở loét: Hoa mào gà 3g, ngũ bội tử 3g, một chút băng phiến, tất cả tán bột, trộn với mật lợn rồi bôi lên vùng loét. 

12. Bế kinh: Hoa mào gà tươi 24g hầm với 60g thịt lợn nạc, chia vài lần ăn trong ngày.

13. Kinh nguyệt quá nhiều (đa kinh): Hoa mào gà lượng vừa đủ, sấy khô tán bột, uống mỗi lần 6g khi bụng đói với một chút rượu, hoặc hoa mào gà trắng sấy khô tán bột, uống mỗi ngày 2 lần mỗi lần 6g với một chút rượu vang hoặc nước ấm.

14. Khí hư: Hoa mào gà trắng 15g, bạch truật 9g, bạch linh 9g, bông mã đề tươi 30g, trứng gà 2 quả, sắc uống.

15. Đau bụng sau đẻ: Hoa mào gà trắng 30g sắc với rượu vang uống.

16. Chữa viêm kết mạc cấp tính, đau mắt: Dùng hạt Mào gà trắng, Hoàng cầm, Long đởm, mỗi vị 9g, Cúc hoa trắng 12g, thục địa 15g sắc nước uống.

Cây mào gà trắng trị nhiều bệnh.

17. Canh rau mào gà trắng: Hằng năm vào tháng 4 – 7 thu hái ngọn và lá non trước lúc cây ra hoa, đem nấu canh như rau dền có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, giải khát, tiêu viêm thích dụng cho những người táo bón, háo khát, tăng huyết áp, nhức đầu, thiểu năng tuần hoàn não, phụ nữ tiền mạn kinh (bốc hỏa, hoa mắt, chóng mặt), tiểu bí, tiểu rắt và các chứng viêm, nhất là viêm đường tiết niệu…

18. Mào gà trắng có tác dụng cầm máu, tiêu viêm: Hạt mào gà trắng 10 – 15g, cây mào gà 20 – 25g sắc uống thay trà hằng ngày có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, chỉ huyết, khử phong nhiệt, thanh can hỏa, làm sáng mắt, thích dụng cho các chứng như viêm đường tiết niệu, viêm kết mạc, chảy máu cam, tử cung xuất huyết, bệnh về gan và mắt, hạ sốt, chảy máu do sốt nhiễm trùng, đại tiện ra máu, trĩ ra máu… Có thể kết hợp với các vị thuốc khác như cỏ chỉ thiên, huyết dụ thán hay thục địa, hoàng cầm…

Chú ý: Rau mào gà trắng có tính nê trệ, thu liễm nên những người có chứng ậm ạch khó tiêu, có tích trệ, huyết áp thấp, tăng nhãn áp, thận dương hư (sợ lạnh, lạnh tứ chi..) không nên dùng.

 
Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Bài viết cùng chuyên mục

Nấm Độc Trắng Hình Nón - Amanita Virosa
Khi bị ngộ độc Nấm Độc Trắng Hình Nón (Amanita Virosa) bệnh nhân sẽ đau bụng, buồn nôn, nôn dữ dội, khát dữ dội và ỉa chảy kéo dài 2-3 ngày, sau đó người bị ngộ độc sẽ bị co giật, mất ý thức, tổn thương gan thận, hôn...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Tùng Lam - Isatis Tinctoria
Theo các nhà nghiên cứu tại Viện thí nghiệm cây công nghiệp ở Bologna (Ý), trong cây Tùng Lam (Isatis tinctoria) có chứa một lượng lớn glucobrassicin (GBS), một chất có khả năng chống ung thư và hiện được sử dụng như nguồn dược liệu...
Triệu Chứng Và Cách Xử Lý Khi Ngộ Độc Tetrodotoxin
Tetrodotoxin rất độc với thần kinh, ức chế kênh natri, đặc biệt ở cơ vân, ngăn cản phát sinh điện thế và dẫn truyền xung động, hậu quả chính là gây liệt cơ và suy hô hấp, dễ tử. Để được cứu sống, bệnh nhân cần được đảm...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Điềm Qua Tử
Điềm Qua Tử là hạt quả Dưa Bở có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng tán kết tiêu ứ, thanh phế, nhuận tràng. Được dùng Trị ho do nhiệt, miệng khát, suy giảm chức năng ở ruột và phổi, táo bón; trị đờm; giúp nhuận tràng.
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.