Thứ bảy, 19/01/2019 6:56 AM

Bạch Quả

Thứ sáu, 21/04/2017 5:20 PM
Tên khác
Linh nhãn, Phật chỉ giáp, Phật chỉ cam, Bạch quả nhân, Thục bạch quả, Ngân hạnh
Tên khoa học
Semen Ginkgo
Quả bạch quả

Tên và nguồn gốc

– Tên thuốc: Bạch quả (Xuất xứ: Nhật dụng bản thảo)

– Tên khác: Linh nhãn (灵眼), Phật chỉ giáp (佛指甲), Phật chỉ cam (佛指柑).

– Tên Trung văn: 白果 BAIGUO

– Tên Anh văn: SEMEN GINKGO

– Tên La tinh: Ginkgo biloba L.

– Nguồn gốc: Là hạt đã chín khô ráo của cây Ngân hạnh (Ginkgo biloba L.) thuộc Họ Ngân hạnh (Ginkgoaceae).
– Phân bố –

Các nơi Trung Quốc có nuôi trồng. Chủ yếu sản xuất ở Quảng Tây, Tứ Xuyên, Hà Nam, Sơn Đông, Hồ Bắc.

Thu hái

Tháng 9 ~10 thu hái quả đã chín, để đống trên mặt đất, hoặc ngâm vào trong nước, làm cho chất thịt vỏ ngoài hạt thối nát (cũng có thể giã bỏ vỏ ngoài hạt), rửa sạch, phơi khô.

Bào chế

Bạch quả nhân: Nhặt sạch tạp chất, bỏ đi tạp chất.

Thục bạch quả: Lấy Bạch quả đã lựa sạch, chưng chín, sao chín hoặc nướng chín, bỏ vỏ.

Tính vị

– Trung dược đại từ điển: Ngọt, đắng, chát, bình, có độc.

– Trung dược học: Ngọt, đắng, chát, bình.

– Ẩm thiện chính yếu: Vị ngọt đắng, không độc.

– Điền Nam bản thảo: Vị ngọt, bình, tính hàn.

– Cương mục: Ngọt đắng, bình, chát. Ăn chín đắng nhỏ hơi ngọt, tính ấm, có độc nhỏ.

Qui kinh

– Trung dược đại từ điển: Vào kinh Phế, Thận

– Trung dược học: Có độc, vào kinh Phế.

– Cương mục: Vào kinh Phế..

– Bản thảo hối ngôn: Vào kinh Thủ thái âm, thái dương.

– Bản thảo tái tân: Vào 3 kinh Tâm, Phế, Thận.

Công dụng và chủ trị

Liễm Phế khí, định suyễn ho, cầm đái trọc, súc tiểu tiện. Trị hen suyễn, đàm thấu, bạch đới, bạch trọc, di tinh, bệnh lâm, tiểu tiện nhiều lần liên tiếp.

– Tam nguyên duyên thọ thư: Ăn sống giải rượu.

– Điền Nam bản thảo: Nhọt to không ra đầu, thịt Bạch quả cùng nếp chưng hợp với mật hoàn; với Hạch đào giả nát làm cao uống, trị ăn nghẹn phản vị.(nôn ọe), bạch trọc, lãnh lâm; giã nát đắp huyệt Thái dương, ngừng đau mắt đầu phong, còn đắp vô danh thũng độc.

– Phẩm hối tinh yếu: Nướng ăn chín, cầm tiểu tiện nhiều lần.

– Y học nhập môn: Thanh trọc khí Phế Vị, hóa đàm định suyễn, cầm ho.

– Cương mục: Ăn chín ôn Phế ích khí, định suyễn ho, súc tiểu tiện, cầm bạch trọc; ăn sống giáng đàm, tiêu độc sát trùng;

– Bản thảo tái tân: Bổ khí dưỡng tâm, ích Thận tư âm, cầm ho trừ đàm, sinh cơ thịt, trừ mủ hút độc, tiêu ung nhọt ghẻ lở.

– Bản thảo tiện độc: Trên liễm Phế kim trừ ho nghịch, dưới hành thấp trọc hóa đàm dãi.

– Hiện đại thực dụng Trung dược: Hạch nhân trị suyễn thở, choáng đầu, ù tai, lâm trọc mạn tính và đái hạ ở phụ nữ. Thịt Bạch quả giã nát làm thuốc vải dán, có tác dụng tạo bọt (?); ngâm dầu cải 1 năm trở lên, dùng trị lao phổi.

– Trung dược Sơn Đông: Trị di tinh, di niệu.
Cách dùng và liều dùng

Sắc uống, 5 ~ 10g, giã vụn.

Kiêng kỵ

– Trung dược đại từ điển: Người có thực tà cấm dùng.

– Trung dược học: Bổn phẩm có độc, không được dùng nhiều, trẻ nhỏ càng nên chú ý. Ăn quá Bạch quả có thể trúng độc, xuất hiện bụng đau, thổ tả, phát sốt, tím xanh và hôn mê, co rút, nghiêm trọng có thể tê liệt hô hấp mà chết.

– Nhật dụng bản thảo: Ăn nhiều nghẽn khí phong động. Trẻ con ăn nhiều hôn hoắc, phát kinh gây cam. Ăn chung với cá chình mắc chứng nhuyễn phong.

– Cương mục: Ăn nhiều khiến người bụng trước trướng.

Bạch Quả
Bạch quả nhân: Nhặt sạch tạp chất, bỏ đi tạp chất.

Nghiên cứu hiện đại

Thành phần hóa học:

Hạt hàm chứa thành phần có độc, là 4-O-methylpyridoxine, gọi là ginkgotoxin. Còn hàm chứa 6-(pentadec-8-enyl)-2,4-dihy-droxybenzoic acid, 6-tridecy-2,4-dihydroxybenzoic acid, anacaridc acid và kali, lân, magiê, canxi, kẽm, đồng v.v…Nhân hàm chứa protein, chất béo, carbohydrate, đường v.v… (Trung Hoa bản thảo).

Tác dụng dược lý:

Có thể ức chế sinh trưởng trực khuẩn lao, bên ngoài cơ thể có tác dụng ức chế không đồng trình độ đối với nhiều loại vi khuẩn và chân khuẩn ngoài da. Chất chiết cồn ethanol có tác dụng tiêu đàm nhất định, có tác dụng làm giãn ra hơi yếu đối với cơ trơn phế quản. Diphenol Bạch quả có tác dụng giáng áp ngắn tạm, và gây nên mạch máu tăng gia tính thẩm thấu. Thành phần tan trong nước vỏ ngoài của hạt Ngân hạnh có thể thanh trừ superoxide radical cơ thể, có tác dụng chống suy lão, còn có tác dụng ức chế miễn dịch và chống quá mẫn (dị ứng) (Trung dược học).

Phản ứng không tốt:

Thành phần độc tính Ngân hạnh là ginkgotoxin và chất trung tính Bạch quả (Ginkgolic acid, Ginnol, và Bilobol v.v…). Ginkgotoxin có tác dụng tan máu, liều uống quá lớn dễ trúng độc, thứ sống độc tính càng lớn, mà mầm màu xanh độc nhất. Thành phần độc tính của Bạch quả có thể tan trong nước, tăng nhiệt có thể bị phá hỏng, cho nên bổn phẩm dùng chín độc tính nhỏ, nếu làm thức ăn, nên bỏ vỏ, phôi mầm, ngâm nửa ngày trở lên, sau khi nấu chín hẳn thì có thể dùng. Triệu chứng trúng độc thường là lợm lòng nôn mửa, đau bụng tiêu chảy, phát sốt, phiền táo không an, co giật, tinh thần mệt mỏi, hô hấp khó khăn, xanh tím, hôn mê, đồng tử phản ứng chậm chạp hoặc mất đối với ánh sáng; nặng có thể do tê liệt trung khu hô hấp mà tử vong. Phương pháp giải cứu: Sau khi uống trong 2 ~3 giờ nên rửa dạ dày, tẩy nhẹ, lợi tiểu, uống tròng trắng trứng gà hoặc than hoạt tính, để giảm nhẹ hấp thu tiếp tục độc tính; người hô hấp khó khăn và xanh tím, cấp cho oxy, và thuốc hưng phấn hô hấp; người co giật co rút, cấp cho thuốc trấn tĩnh, chống co giật Diazepam, Phenobarbital v.v…, tiêm tĩnh mạch Hypertonic glucose, và xử lý đối chứng khác. Trung dược có thể dùng Cam thảo 30g, sắc nước uống, hoặc dùng vỏ Bạch quả 30 ~ 60g, sắc nước uống, hoặc dùng Mộc hương lượng thích hợp dùng nước sôi mài nước, thêm chút Xạ hương uống vậy (Trung dược học).

 – Phụ dược –

 Ngân hạnh diệp (银杏叶)

Là lá của cây Ngân hạnh, thành phần chủ yếu là ginkgo flavone. Tính vị đắng, chát, bình. Công năng liễm Phế bình suyễn, hoạt huyết chỉ thống. Dùng trị Phế hư ho suyễn, và mỡ máu cao, cao huyết áp, đau thắt ngực bệnh tim mạch vành, co giật mạch máu não v.v…Sắc uống 5 ~ 10g.
Bài thuốc cổ kim tham khảo

+ Phương thuốc 1:

Trị cù suyễn (鼩喘):

Bạch quả 21 hạt (bỏ vỏ giã nát, sao vàng), Ma hoàng 3 chỉ, Tô tử 2 chỉ, Cam thảo 1 chỉ, Khoản đông hoa 3 chỉ, Hạnh nhân 1,5 chỉ (bỏ vỏ đầu nhọn), Tang bì 3 chỉ (chích mật), Hoàng cầm 1,5 chỉ (sao qua), Chế bán hạ 3 chỉ (nếu không, dùng Cam thảo thang ngâm 7 lần, bỏ núm dùng). Thuốc trên dùng nước 3 chén, sắc còn 2 chén, chia 2 lần uống, mỗi lần 1 chén, bất cứ lúc nào.

(Nhiếp sinh chúng diệu phương – Định suyễn thang)

+ Phương thuốc 2:

Trị mộng di: Ngân hạnh 3 hạt. Nấu rượu ăn, ăn lền 4 ~ 5 ngày.

(Hồ Nam dược vật chí)

+ Phương thuốc 3:

Trị Xích bạch đái hạ, hạ nguyên hư bại: Bạch qủa, Liên nhục, Giang mễ đều 5 chỉ. Nghiền nhỏ, dùng Ô cốt kê (gà ác) 1 con, bỏ ruột dồn thuốc vào nấu nhừ, ăn lúc bụng đói.

(Tần Hồ tập giản phương)

+ Phương thuốc 4:

Trị trẻ con tiêu chảy: Bạch quả 2 hạt, trứng gà 1 quả. Lấy Bạch quả bỏ vỏ nghiền nhỏ, trứng gà đập vỡ 1 lỗ , cho vào bột Bạch quả vào, nấu chín ăn.

(Nội Mông Cổ – Trung thảo dược tân y liệu pháp tuyển biên)

+ Phương thuốc 5:

Trị các chứng trường phong tạng độc: Sinh ngân hạnh 49 quả. Bỏ màng vỏ, nghiền nát, cho vào bột Bách dược tiễn, hoàn lớn như viên đạn. Mỗi lần uống 3 hoàn, nhai nhỏ uống với nước cơm lúc bụng đói.

(Chứng trị yếu quyết)

+ Phương thuốc 6:

Trị sâu lộ ra ở răng: Sinh ngân hạnh, sau mỗi bửa ăn nhai 1 cái, tốt.

(Vĩnh loại kiềm phương)

+ Phương thuốc 7:

Trị đầu mặt ghẻ lở: Sanh bạch quả cắt đứt, xoa xát nhiều lần lấy hiệu quả.

(Bí truyền kinh nghiệm phương)

+ Phương thuốc 8:

Trị hạ bộ cam nhọt: Sanh bạch quả, chày, bôi vậy.

(Tế cấp tiên phương)

+ Phương thuốc 9:

Bạch quả nhân, người có lợm lòng nôn mửa gia Can khương, nghiền nhỏ uống, trị Hội Chứng Ménière, thông thường 4 ~ 8 lần có thể khỏi.

( Tạp chí Trung y 1986,1:63)

+ Phương thuốc 10:

Bạch quả sống kèm vỏ, lửa nhỏ sắc uống. Điều trị 10 ca đau đầu thần kinh, phần lớn 1 thang thấy hiệu quả.

(Tạp chí Trung y 1982,4:72)

+ Phương thuốc 11:

Bạch quả nhân, cắt mặt bằng, xát nhiều lần chổ bệnh, điều trị 116 ca chứng Tửu thích, đều thu hiệu quả, thông thường dùng thuốc 7 ~ 14 lần bệnh khỏi.

(Tân Trung y, 1982, 4: 71)

 
Quan tâm  
4

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Bệnh Nhiễm Sán Dây Bò Ở Người
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), bệnh sán dây bò Taenia Saginata phân bố ở khắp nơi trên thế giới, tuy nhiên tuỳ thuộc vào tập quán ăn uống mà bệnh phát sinh. Có khoảng 60 triệu người mắc sán dây bò, thường gặp ở các nước châu...
Những Bài Thuốc Cổ Phương Chuyên Trị Nám, Tàn Nhang, Trứng Cá
Nám da thường do rất nhiều nguyên nhân, đa phần chị em sau khi mắc bệnh thường tìm đến các thẩm mỹ viện để "trùng tu" nhưng cách đó chỉ trị được bề nổi, còn phần gốc rễ căn nguyên của nám vẫn còn đó. Để trị nám một cách...
Chim Bìm Bịp - Centropus Sinesis
Theo Đông y, thịt Bìm Bịp (Centropus Sinesis) có vị ngọt, tính ấm không độc, được sử dụng làm thuốc bổ máu, giảm đau, tiêu ứ, chữa hư lao, suy nhược, chân tay nhức mỏi, ứ huyết bầm tím, tê thấp, đau lưng, sản hậu, gãy xương…...
Cây Bòi Vịt - Galeola nudifolia Lour
Cây Bòi Vịt là một loài lan hoại sinh có tên khoa học là Galeola nudifolia Lour., thường gọi với tên Lan mùn vàng, Lan leo, Lan leo hoa trần hay Lan leo không lá, thường mọc trên đất nhiều mùn ẩm ở miền Bắc và Trung Việt Nam. Quả có thể...
2 Bài Thuốc Trị Đau Đầu Kinh Niên Bằng Cải Cúc
Theo Y học cổ truyền, rau cải cúc có vị ngọt, hơi đắng, the, thơm, tính hơi mát, lành không độc, có tính năng tiêu thực, lợi trường vị, thanh đàm hỏa, yên tâm khí. Vì rất mát nên đây là vị thuốc giúp trị chứng đau đầu kinh...
Những Bài Thuốc Ngâm Rượu: Trị Xuất Tinh Sớm, Tăng Cường Sinh Lực, Làm Chủ Cuộc Yêu
Theo lương y Nguyễn Văn Minh, người có kinh nghiệm chữa bệnh xuất tinh sớm trên 20 năm chia sẻ, các bài thuốc ngâm rượu chữa xuất tinh sớm đều căn cứ trên cơ sở bồi bổ khí huyết, giúp khang kiện thể chất, điều hòa và phục hồi...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Thuốc Cố Sáp - Trị Ra Nhiều Mồ Hôi, Tiêu Chảy, Hoạt Tinh, Băng Lậu Và Huyết Trắng
Thuốc cố sáp là những bài thuốc gồm các vị thuốc có tác dụng thu liễm dùng trị các chứng mồ hôi ra nhiều, tiêu chảy kéo dài, hoạt tinh, tiểu tiện nhiều, băng lậu và huyết trắng ra nhiều.
Tam Vị Chỉ Tả Tán - Bài Thuốc Trị Viêm Loét Đại Tràng
Tam Vị Chỉ Tả Tán là bài thuốc trị viêm loét đại tràng rất có hiệu quả. Nếu chứng bệnh của bạn đúng theo phần dưới đây thì có thể áp dụng để trị bệnh này. Sau đợt điều trị 20 ngày chứng bệnh giảm...
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.