Thứ bảy, 20/01/2018 12:26 AM

Cây Ớt Hiểm - Capsicum Frutescens

Thứ bảy, 15/04/2017 8:40 AM
Tên khác
Ớt mắt chim, Ớt chim, Ớt thái, Ớt Thái lan, Ớt chili, Ớt cựa gà
Tên khoa học
Capsicum Frutescens L.
Tên đồng nghĩa
C. annuum L., C. baccatum L., C. minimum Roxb., nom. Illeg, non Mill.;
Tên nước ngoài
Bird's eye chili, bird's chili

Cây Ớt Hiểm (Capsicum Frutescens) được dùng để làm giảm chứng viêm khớp và bệnh thấp khớp, và cũng là thuốc chữa chứng khó tiêu, đầy hơi và đau răng. Nó cũng có thể được sử dụng làm thuốc bôi chống muỗi hoặc có thể được pha loãng để làm thuốc trừ sâu.

Cây Ớt Hiểm - Capsicum Frutescens
Cây Ớt Hiểm - Capsicum Frutescens

Mô t

Ớt hiểm là loại cây lâu năm, thân nhỏ, trái thuôn nhỏ, thường mọc thành chùm 2, 3 trái ở đốt. Trái của nhiều loại ớt hiểm thường có màu đỏ, một số loại có màu vàng, tím hoặc đen. Trái ớt hiểm rất cay. Hoa có màu trắng xanh hoặc trắng vàng.

Theo phân loại học, ớt hiểm là một giống ớt của loài Ớt cựa gà (Capsicum frutescens), nhưng ngày ngay có người phân loại chúng vào loài Ớt kiểng (Capsicum chinense).

Ớt hiểm nhỏ nhưng có vị rất cay. Độ cay của nó là 100,000–225,000 đơn vị Scoville, thấp hơn độ cay của ớt Habanero.

- Chiều cao cây - cao đến 2 mét.

- Màu của cành cây - Xanh lá.

- Màu lá - Xanh lá.

- Kích cỡ lá - 3–8 cm by 2–4 cm.

- Màu trái ớt khi chín - xanh lá, cam và đỏ.

- Hình dạng trái - hình nón.

- Chiều dài trái - 2–3 cm.

- Bề rộng trái- 0.5 cm.

- Cân nặng của trái - 2-3 grams.

- Bề mặt trái ớt - phẳng.

- Màu của hạt - màu rám nắng nhạt.

- Số lượng hạt mỗi cây - 10-20.

Cây Ớt Hiểm - Capsicum Frutescens
Hoa cây Ớt hiểm

Nguồn gốc

Tất cả các loại ớt ở khắp thế giới đều có nguồn gốc từ México, Trung Mỹ và Nam Mỹ. Ớt được đế chế Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha phổ biến khắp nơi trên con đường xây dựng nên một đế chế toàn cầu; ớt vẫn tiếp tục được trồng ở các thuộc địa của họ ở châu Á và châu Phi. Các loại ớt ở Đông Nam Á hiện nay được du nhập về trồng từ các thương nhân và các tên thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. Chilies were spread by the Spanish and the Portuguese in their quest to build a global empire and are still grown in their former colonies in Châu Phi và Châu Á.

Tên thường gọi

Ớt hiểm được gọi với tên cili padi (cili phát âm là "chili", nghĩa là "ớt gạo") ở nhiều vùng tại Malaysia vì kích cỡ nhỏ của chúng gợi cho mọi người nghĩ đến hạt lúa vốn là loại lương thực cơ bản trong vùng. Ở miền Bắc Malaysia, ớt này có tên là cabai burung, nghĩa là "ớt chim" vì chim rất thích ăn loại ớt này.

Cũng giống như người Malay, ở Thái, ở Indonesia, ớt này được gọi là cabe rawit trong tiếng Indonesia, lombok rawit (trong tiếng Java, cengis trong thổ ngữ Banyumasan), cengek trong tiếng Sundan; ở Thái được gọi là phrik khi nu (พริกขี้หนู) hay "ớt cay Thái", "ớt rồng Thái" (vì nó có dạng giống móng rồng), ở Philippines là siling labuyo trong filipino, ladâ, và boonie pepper (tên tiếng Anh).

Công dụng

Nấu ăn

Phrik nam pla - nước mắm pha chanh, hiểm, được dùng trong hầu hết các bữa ăn của người Thái

Trái của loại ớt này được dùng làm gia vị, rất phổ biến trong các nền ẩm thực Đông Nam Á. Trong ẩm thực Việt Nam, ớt hiểm được sử dụng trong các món canh, rau trộn, và các món xào. Chúng cũng được phan vào các món chấm như nước mắm, nước tương, muối hoặc ăn không như gia vị. Chúng cũng là loại nguyên liệu chính trong món kochchi sambal, một loại gỏi làm từ dừa nạo, các loại ớt Thái và thêm chút muối, nước chanh.

Ớt hiểm là thành phần tạo cho một số món ăn có vị cay xé lưỡi như món "Bicol express" của Philippines. Ớt này cũng được dùng với giấm. Lá ớt cũng được ăn như một món rau. ví dụ như trong món tinola của ẩm thực Philippines.

Trang trí

Giống ớt hiểm đẹp nhưng ít cay hơn, gọi là "ớt chỉ thiên", thường có màu vàng, cam, và khi chín có màu đỏ. Nó là giống cơ sở để lai ra giống ớt Numex twilight, ít cay hơn, trái ban đầu màu tím để góp phần tạo màu cầu vồng, và được xếp vào chi ớt Capsicum annuum. Giống ớt này thường mọc hoang ở những nơi như Saipan và Guam.

 
Quan tâm  
6

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
Trị Ho Gà, Viêm Da Nứt Nẻ Do Lạnh, Cảm Mạo, Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em Bằng Châu Chấu Lúa
Theo dược học cổ truyền, Châu chấu lúa có vị cay ngọt, tính ấm có tác dụng chỉ khái c, tư bổ cường tráng, trị chứng kinh phong, giải độc thấu sang, thường dùng để chữa cho trẻ co giật Ho gà, viêm da nứt nẻ do lạnh, cảm mạo,...
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Cách Ngâm Rượu Hồi Xuân Dùng Khi Thận Dương Bất Túc, Tinh Thần Mệt Mỏi, Liệt Dương, Cơ Thể Suy Nhược
Rượu Hồi Xuân có tác dụng bổ âm, bổ dương, bồi nguyên cố thể, điều dưỡng khí huyết. Trị thận dương bất túc, tinh thần mệt mỏi, liệt dương, lãnh tinh do khí huyết hư tổn gây nên, eo lưng đầu gối mỏi đau...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...