Thứ ba, 23/10/2018 10:45 PM

Desmopressin

Thứ năm, 23/03/2017 11:44 AM

Desmopressin được sử dụng để kiểm soát lượng nước tiểu từ thận. Thông thường, lượng nước tiểu trong cơ thể được điều khiển bởi vasopressin. Ở những người mắc bệnh đái tháo nhạt hay một số loại chấn thương đầu hoặc phẫu thuật não, cơ thể không tiết ra đủ vasopressin. Desmopressin là một dạng hoạt chất nhân tạo của vasopressin và được sử dụng để thay thế vasopressin ở nồng độ thấp. Desmopressin giúp kiểm soát sự gia tăng cơn khát và đi tiểu quá nhiều và giúp ngăn ngừa tình trạng mất nước.

Desmopressin cũng được sử dụng để kiểm soát đái dầm ban đêm ở trẻ em. Thuốc làm giảm tần suất đi tiểu ở trẻ em và làm giảm số đợt đái dầm.

Cách dùng

Để điều trị bệnh đái tháo nhạt, uống thuốc 2-3 lần một ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Để điều trị đái dầm, uống thuốc một lần mỗi ngày trước khi đi ngủ. Trẻ em nên hạn chế uống nước sau bữa ăn tối, đặc biệt là 1 giờ trước khi uống desmopressin đến sáng hôm sau, hoặc ít nhất là 8 giờ sau khi uống thuốc. Nếu trẻ bạn thức dậy vào ban đêm, hạn chế lượng nước mà trẻ uống.

Tất cả bệnh nhân dùng desmopressin, đặc biệt là trẻ em và người lớn tuổi, cần phải hạn chế uống nước và các chất lỏng khác. Tham khảo ý kiến bác sĩ để biết chi tiết. Nếu bạn thấy rằng bạn đang uống nhiều nước hơn chỉ dẫn, báo cho bác sĩ biết ngay lập tức. Quá trình điều trị của bạn sẽ cần phải được điều chỉnh.

Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng điều trị. Đừng uống desmopressin nhiều hơn hoặc thường xuyên hơn quy định.

Dùng thuốc này thường xuyên để thuốc phát huy tác dụng cao nhất. Để giúp bạn nhớ, uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc nếu thuốc không còn hiệu quả.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Người lớn:

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đái tháo nhạt: 0,05 mg, uống hai lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh máu khó đông (Hemophilia A): Truyền tĩnh mạch chậm: 0,3 mcg/kg một lần hơn 15-30 phút.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Willebrand

- Truyền tĩnh mạch chậm: 0,3 mcg/kg một lần hơn 15-30 phút.

Liều thông thường cho người lớn mắc chứng đái dầm: Uống 0,2-0,6 mg một lần trước khi đi ngủ.

Trẻ em:

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh đái tháo nhạt

- Trẻ sơ sinh 3 tháng tuổi đến trẻ em 12 tuổi trở lên: dùng qua đường mũi: 5 mcg/ngày một liều duy nhất hoặc chia làm 2 lần.

- Trẻ em trên 12 tuổi: dùng qua đường mũi: 5-40 mcg/ngày chia làm 1-3 liều. Tiêm dưới da: 1-2 mcg hai lần một ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh máu khó đông (Hemophilia A)

- Trẻ sơ sinh 3 tháng tuổi và trẻ em: truyền tĩnh mạch chậm: 0,3 mcg/kg một lần hơn 15-30 phút.

- Trẻ em trên 12 tuổi: truyền tĩnh mạch chậm: 0,3 mcg/kg một lần hơn 15-30 phút.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh Willebrand

- Trẻ sơ sinh 3 tháng tuổi và trẻ em: Truyền tĩnh mạch chậm: 0,3 mcg/kg một lần hơn 15-30 phút.

- Trẻ em trên 12 tuổi: truyền tĩnh mạch chậm: 0,3 mcg/kg một lần hơn 15-30 phút.

Liều thông thường cho trẻ em mắc chứng đái dầm: 6 tuổi trở lên: 0,2-0,6 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.

Dạng và hàm lượng

- Dung dịch, thuốc tiêm, dạng acetate: 4 mcg/mL (1 ml, 10 ml);

- Dung dịch, thuốc dùng qua đường mũi, dạng acetate: 0,01% (2,5 ml, 5 mL);

- Viên nén, thuốc uống, dạng acetate: 0,1 mg, 0,2 mg.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm đau đầu, buồn nôn, đau bụng, hoặc đỏ bừng mặt.

Gọi cấp cứu nếu bạn mắc bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngưng dùng desmopressin và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào:

- Buồn nôn, nôn mửa, suy nhược, chán ăn, đau đầu, cảm giác bồn chồn hay cáu kỉnh, nhầm lẫn, ảo giác, đau cơ hay yếu cơ, và/hoặc động kinh;

- Cảm giác như bạn có thể ngất xỉu;

- Sưng phù, tăng cân;

- Tăng huyết áp gây nguy hiểm (đau đầu, mờ mắt, ù tai, lo lắng, lẫn lộn, đau ngực, khó thở, tim đập không đều, co giật).

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

- Đau đầu;

- Buồn nôn, đau bụng nhẹ;

- Tiêu chảy;

- Nóng, đỏ, ngứa ran hoặc cảm thấy ngứa trên mặt.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng desmopressin bạn nên:

- Báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với desmopressin hay bất kỳ thuốc nào khác;

- Báo với bác sĩ và dược sĩ những loại thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, thực phẩm chức năng, và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Đặc biệt là các thuốc sau: thuốc chống trầm cảm như amitriptylin, amoxapin, clomipramine (Anafranil), desipramine (Norpramin), doxepin (Sinequan), imipramine (Tofranil), nortriptyline (Aventyl, Pamelor), protriptyline (Vivactil), và trimipramine (Surmontil); aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen (Advil, Motrin) và naproxen (Aleve, Naprosyn); carbamazepine (Tegretol); chlorpromazine (THORAZINE, Sonazine); chlorpropamide (Diabinese); clofibrate; demeclocycline (Declomycin); fludrocortisone; heparin; lamotrigine (Lamictal); liti (ESKALITH, Lithobid); thuốc giảm đau gây nghiện (có thuốc phiện); oxybutynin (Ditropan); Các chất ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs) như citalopram (Celexa), escitalopram (Lexapro), fluoxetine (Prozac, Sarafem), fluvoxamine, paroxetine (Paxil), và sertraline (Zoloft); và urea (Pytest). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi các tác dụng phụ. Các thuốc khác cũng có thể tương tác với desmopressin, vì vậy hãy chắc chắn bạn đã báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng, thậm chí cả những thuốc không xuất hiện trong danh sách này.

- Báo với bác sĩ nếu bạn có hay đã từng có bệnh thận hoặc có nồng độ natri máu thấp. Bác sĩ có thể sẽ không cho bạn dùng desmopressin;

- Báo với bác sĩ nếu bạn có hay đã từng bị tăng huyết áp, bất kỳ tình trạng nào khiến bạn khát nước nhiều, xơ nang, hoặc bệnh tim;

- Nếu bạn đang dùng desmopressin để điều trị đái dầm, báo với bác sĩ nếu bạn bị nhiễm trùng, sốt, ói mửa, hoặc tiêu chảy; nếu thời tiết nóng bất thường; hoặc nếu bạn có kế hoạch tập luyện nhiều hơn so với bình thường. Bạn có thể cần phải uống nhiều nước hơn bình thường. Uống quá nhiều nước trong thời gian bạn đang dùng desmopressin có thể nguy hiểm, do đó bác sĩ có thể sẽ cho bạn ngưng dùng desmopressin tạm thời;

- Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong thời gian dùng desmopressin, gọi ngay cho bác sĩ;

- Hãy hỏi bác sĩ về việc sử dụng an toàn các loại đồ uống có cồn trong khi bạn đang dùng desmopressin.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc B đối với thai kỳ , theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Chế độ ăn uống

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

- Bệnh động mạch vành;

- Xơ nang;

- Vấn đề về thận;

- Polydipsia (khát nước quá mức), theo thói quen hoặc tâm lý – Sử dụng thận trọng. Có thể khiến tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng hơn;

- Tăng huyết áp – Sử dụng thận trọng. Có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn;

- Hạ natri máu hoặc có tiền sử hạ natri máu;

- Bệnh thận, mức độ trung bình đến nặng.

Khẩn cấp/Quá liều

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm: Lẫn lộn; Buồn ngủ; Đau đầu; Tiểu khó; Tăng cân đột ngột

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

 
Quan tâm  
4

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Tyrosine
Tyrosine là một trong những axit amin cấu thành nên protein, được sinh ra từ một amino acid có tên là phenylalanine. Đồng thời, tyrosine cũng là tiền chất của dopamine, một chất dẫn truyền thần kinh. Tyrosine là tiền thân của hắc tố melanin,...
Hệ Renin-Angiotensin
Hệ renin-angiotensin (viết tắt tiếng Anh là RAS) hay còn gọi là Hệ renin-angiotensin-aldosterone (viết tắt tiếng Anh là RAAS) là một hệ thống các hormon làm nhiệm vụ điều hòa cân bằng huyết áp và (dịch ngoại bào) trong cơ thể người.
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Vitamin D Có Thực Sự Thần Hiệu Như Người Ta Vẫn Tưởng?
Vitamin D có thực sự tốt như người ta vẫn tưởng? hay chỉ là những lời đồn thổi vô căn cứ nhằm quảng bá cho một thương hiệu thực phẩm chức năng nào đó? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ.
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
Thuốc Kháng Cholinergic
Thuốc kháng cholinergic là nhóm thuốc ức chế tác động của acetylcholin (acetylcholin là chất dẫn truyền thần kinh, giúp các dây thần kinh dẫn truyền tín hiệu đến các tuyến mồ hôi kích thích bài tiết) thông qua thụ thể muscarinic và có phổ...
Những Danh Y Sử Dụng Thuật Châm Cứu Đến Mức Xuất Thần Nhập Hóa và Một Số Câu Chuyện Ly Kỳ Về Cách Trị Bệnh Của Họ
Châm cứu đã có từ bao giờ? Ai là người sáng lập ra môn châm cứu? Những danh y nào sử dụng thuật châm cứu thuần thục đến mức xuất thần nhập hóa? và những giai thoại về các vị thần y, thì quả thật không phải người nào cũng am...
Bệnh Viện Pleiku: Một Bác Sỹ Bị Bố Bệnh Nhi Hành Hung
Theo cơ quan điều tra, người hành hung bác sĩ Nguyễn Đăng Hà (25 tuổi) – bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa TP. Pleiku (Gia Lai) là Ngô Thành Công (31 tuổi, trú tại tổ 6, phường Yên Đổ, TP. Pleiku) – bố của bệnh nhi.
Hắc Tố Da Melanin
Melanin là chất tự nhiên được tạo ra từ những tế bào từ da gọi là melanocytes (tế bào biều bì tạo hắc tố), nằm phân bố rải rác ở lớp đáy của thượng bì. Sự hình thành melanin cần có sự tác động của men Tyrosinase và về...