Thứ ba, 11/12/2018 7:19 AM

Ritonavir

Thứ ba, 21/02/2017 3:44 PM

Ritonavir dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-1.

Cảnh báo:

Sử dụng đồng thời Ritonavir với một số nhóm thuốc kể cả thuốc an thần, thuốc chống loạn nhịp, hoặc các chế phẩm ergot alkaloid có thể dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng và / hoặc đe dọa tới tính mạng do tác động có thể có của ritonavir lên sự chuyển hóa ở gan của một số loại thuốc.

Chống chỉ định

Chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn (ví dụ, nhiễm độc, hoại tử biểu bì (TEN) hoặc hội chứng Stevens - Johnson) với Ritonavir. Không sử dụng đồng thời Ritonavir với các chất ức chế protease khác, thuốc an thần, thuốc chống loạn nhịp hoặc các chế phẩm ergot alkaloid vì có thể dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng và / hoặc đe dọa tới tính mạng.

Hướng dẫn sử dụng

Cách dùng

Dùng đường uống kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Nên uống thuốc trong bữa ăn.

Liều lượng

- Người lớn: Liều khuyến cáo cho điều trị HIV-1 là 600mg x 2 lần/ ngày. Sử dụng lịch trình chuẩn liều có thể giúp làm giảm các tác dụng phụ cấp cứu khẩn cấp trong khi duy trì nồng độ Ritonavir thích hợp trong máu. Ritonavir nên được bắt đầu ở liều tối thiểu là 300mg x 2 lần/ ngày, sau 2-3 ngày tăng lên 100mg x 2 lần/ ngày. Không nên vượt quá liều tối đa 600mg x 2 lần/ ngày sau khi hoàn thành các chuẩn độ.

- Bệnh nhân nhi: Liều khuyến cáo ở trẻ em >1 tháng tuổi là 350-400mg/ m² x 2 lần/ ngày và không vượt quá 600mg x 2 lần/ ngày. Nên bắt đầu ở liều 250mg/ m² x 2 lần/ ngày và tăng đến 300mg/ m² x 2 lần/ ngày sau khi dùng thuốc 2-3 ngày. Nếu bệnh nhân không dung nạp liều 400mg/ m² x 2 lần/ ngày vì tác dụng phụ, liều dung nạp cao nhất có thể được sử dụng để điều trị duy trì trong sự kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác, tuy nhiên, liệu pháp thay thế cần được xem xét. Việc sử dụng các dung dịch uống Ritonavir được khuyến khích cho trẻ em >1 tháng không thể nuốt viên nang.

Tác dụng phụ

Buồn ngủ, tiêu chảy, đầy hơi, ợ nóng, thay đổi vị giác, đau đầu. Tê, nóng rát, ngứa ran bàn tay, bàn chân hoặc khu vực xung quanh miệng, đau cơ hoặc khớp, phồng rộp hoặc bong tróc da, phát ban, nổi mề đay, sưng mắt, mặt, lưỡi, môi hoặc họng, thắt chặt cổ họng, khó thở hoặc khó nuốt, buồn nôn, nôn, đau bụng, mệt mỏi quá mức, ăn mất ngon, đau ở phần trên bên phải của dạ dày, vàng da hoặc mắt, chóng mặt, lâng lâng, mất ý thức, nhịp tim không đều. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Lưu ý

Trước khi dùng Ritonavir, cần cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử dị ứng, các thuốc đang sử dụng và lịch sử bệnh tật của bạn.

- Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng Ritonavir trong quá trình mang thai khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

- Bà mẹ cho con bú: Không biết Ritonavir có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì nguy cơ lây truyền HIV cho trẻ qua sữa mẹ và khả năng ritonavir gây ra phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, người mẹ không nên cho con bú nếu họ có HIV hoặc / và đang dùng Ritonavir.

- Trẻ em: Những bệnh nhân bị nhiễm HIV-1 từ > 1 tháng tuổi đến 21 tuổi, hoạt tính kháng virus và phản ứng bất lợi tương tự như đối với bệnh nhân người lớn.

- Người cao tuổi: Thận trọng khi lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi, nên bắt đầu ở liều thấp nhất có tác dụng.

- Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Không dùng Ritonavir cho bệnh nhân suy gan nặng.

Quá liều

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: tê, cảm giác bị đốt hoặc ngứa ran ở tay hoặc chân. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, không để thuốc ở nơi quá nóng hoặc quá lạnh. Có thể lưu trữ thuốc ở nhiệt độ phòng trong 30 ngày.

Nếu quên uống thuốc

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Chế độ ăn uống

Duy trì chế độ ăn uống bình thường, trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Tương tác

- Không dùng đồng thời Ritonavir với các chất ức chế protease khác (atazanavir, darunavir, fosamprenavir, saquinavir, và tipranavir).

- Không sử dụng đồng thời Ritonavir với amiodarone (Cordarone), quinidine (Quinaglute, Cardioquin), triazolam (Halcion), midazolam (Versed), pimozide (Orap), các dẫn xuất ergot (ví dụ, ergotamine, dihydroergotamine), alfuzosin (uroxatral), propafenone (Rythmol) và flecainide (Tambocor) vì ritonavir làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc này, có thể dẫn đến những tác dụng phụ nghiêm trọng.

- Không nên phối hợp Ritonavir với Voriconazole (Vfend) vì thuốc làm giảm nồng độ trong máu của Voriconazole.

theo Wikimed.vn

 
Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Telbivudine được sử dụng để điều trị viêm gan siêu vi B lâu dài. Viêm gan siêu vi B là một bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan siêu vi B gây ra. Bệnh nhiễm trùng gan kéo dài có thể gây ra các tình trạng tổn thương gan, ung thư gan hiếm gặp...
Viêm Não Và Viêm Màng Não Có Phải Là Một Bệnh?
Viêm não và viêm màng não có triệu chứng ban đầu khá giống với các bệnh khác, bệnh được chẩn đoán xác định nhờ các xét nghiệm. Và bạn nên nhớ rằng viêm não và viêm màng não là hai bệnh khác nhau chứ không phải là một...
Xét Nghiệm Chloride Trong Máu
Xét Nghiệm Chloride Trong Máu là một xét nghiệm đo Clor trong huyết thanh (huyết thanh là một phần của máu không chứa fibrinogen).
Vitamin D Có Thực Sự Thần Hiệu Như Người Ta Vẫn Tưởng?
Vitamin D có thực sự tốt như người ta vẫn tưởng? hay chỉ là những lời đồn thổi vô căn cứ nhằm quảng bá cho một thương hiệu thực phẩm chức năng nào đó? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ.
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
Fibrin
Fibrin là sản phẩm sau cùng của tiến trình đông máu, sản sinh ra do tác động của enzyme thrombin trên chất tạo ra huyết tương là tiền thân hòa tan được của fibrin.
Rượu Kế
Rượu Kế hay còn gọi là Tửu Kế, Cồn Kế, là dụng cụ được dùng để xác định độ rượu, độ chìm của Rượu Kế trong dung dịch càng nhiều thì rượu càng nặng.
Feldene - Thuốc Trị Thoái Hóa Khớp, Viêm Cột Sống Dính Khớp, Thống Kinh Và Bệnh Gout
Feldene là thuốc chống viêm và giảm đau trong một số bệnh: Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp. Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương khớp và chấn thương trong thể thao.
pH Nước Tiểu Là Gì?
pH là đại lượng đặc trưng cho độ toan-kiềm (acid-base) của một chất dịch như pH máu hoặc pH nước tiểu. Để hiểu thêm về độ pH nước tiểu là gì thì mời bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé!
Bí Ẩn Xác Ướp Không Đầu Đã Được Giải Mã
Trong một ngôi mộ cổ ở Ai Cập, các nhà khảo cổ đã tìm thấy một cái đầu và một thân hình mất tứ chi. Trong hơn 100 năm qua, người ta đã tranh luận rất nhiều về xác ướp không đầu này nhưng vẫn chưa ngã ngũ ra là cái đầu ấy...