Thứ tư, 17/01/2018 8:14 AM

Cây Khổ Qua Rừng - Momordica Charantia

Chủ nhật, 11/12/2016 6:42 PM
Quả Khổ Qua Xanh
Quả Khổ Qua Xanh
Quả Chín Màu Vàng Tươi
Quả Chín Màu Vàng Tươi
Cây Khổ Qua Rừng
Cây Khổ Qua Rừng
Hoa Màu Vàng Nhạt
Hoa Màu Vàng Nhạt
Quả Chín Cây
Quả Chín Cây
Quả Chín Thường Téc Ra Thấy Hạt
Quả Chín Thường Téc Ra Thấy Hạt
Quả Khô
Quả Khô
Tên khác
Ổ qua rừng, Mướp đắng rừng, Lương qua, Cẩm lệ chi
Tên khoa học
Momordica Charantia L.
Tên nước ngoài
Wild bitter melon, Wild bitter gourd, Wild bitter squash

1. Mô t

Cây khổ qua là loài dây leo thân thảo sống hàng năm, chu kỳ sống 5-6 tháng.

- Thân: Cây khổ qua có dạng dây leo bằng tua cuốn. Thân có cạnh, dây có thể bò 2-3 mét.

- Lá: Lá mọc so le,  dài 5-10 cm, rộng 4-8cm, phiến lá chia làm 5-7 thuỳ, hình trứng, mép khía răng. Mặt dưới lá mầu nhạt hơn mặt trên, Gân lá có lông ngắn.

- Hoa: Hoa đực và hoa cái mọc riêng ở nách lá, có cuống dài. Cánh hoa màu trắng hoặc màu vàng nhạt.

- Quả: Quả hình thoi, dài 8-10cm, mặt ngoài có nhiều u lồi. Quả chưa chín có mầu vàng xanh, khi chín mầu vàng hồng.

Cây khổ qua (mướp đắng) có tác giả cho rằng nguồn gốc ở Châu Phi, mọc hoang ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Chây Phi và Châu Á. Khi dùng làm dược liệu, khổ qua rừng có tác dụng tốt hơn các giống khổ qua trồng.

Cây Khổ Qua Rừng - Momordica Charantia
Cây Khổ Qua Rừng - Momordica Charantia

2. Thành phần hóa học

- Theo tài liệu của Trường đại học Purdue về các loại rau quả Châu Á nhập vào Mỹ, khổ qua có nhiều nước, protein, lipid, carbohydrat, vitamin A, B1, B2, C, khoáng chất như calcium, potassium, magné, sắt, kẽm. -Theo phân tích của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, thành phần dinh dưỡng trong 100 gam quả khổ qua tươi (phần vỏ quả) có các chất như sau:

Năng lượng 79kJ (19kcal), Carbohydrat 4.32g, Đường 1.95g, Chất xơ thực phẩm 2.0g, Chất béo 0.18g, Chất béo no 0.014g, Chất béo không no đơn 0.033g, Chất béo không no đa 0.078g, Protein 0.84g, Nước 93.95g, Vitamin A equiv. 6μg (1%), Thiamin (Vit. B1) 0.051mg (4%), Riboflavin (Vit. B2) 0.053mg (4%) ,Niacin (Vit. B3) 0.280mg (2%), Vitamin B6 0.041mg (3%), Axit folic (Vit. B9) 51μg (13%), Vitamin B12 0μg (0%), Vitamin C 33.0mg (55%), Vitamin E 0.14mg (1%), Vitamin K 4.8μg (5%), Canxi 9mg (1%), Sắt 0.38mg (3%), Magie 16mg (4%), Phospho 36mg (5%), Kali 319mg (7%), Natri 6mg (0%), Kẽm 0.77mg (8%).

3. Phân b

Chi Mướp đắng (Momordica) là một Chi của khoảng 60 loài dây leo thân thảo sống một năm hoặc nhiều năm thuộc Họ Bầu Bí (Cucurbitaceae). Chi này có nguồn gốc bản xứ ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc Châu Phi, Châu Á và ở Úc.

4. Lịch sử

Loài Khổ qua hay Mướp đắng (Momordica charantia) có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Châu Á hoặc Châu Phi nhưng không rõ có nguồn gốc ở nước nào. Khổ qua là một loài dây leo mọc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc họ Bầu bí, có quả ăn được, thuộc loại đắng nhất trong các loại rau quả. Tên gọi trong tiếng Anh của mướp đắng là bitter melon hay bitter gourd được dịch từ tiếng Trung: “kǔguā” (khổ qua); (“khổ”: đắng; “qua”: mướp; “khổ qua”: mướp đắng).

Cây khổ qua hay mướp đắng mọc hoang được trồng rộng rãi ở Ấn Độ , Pakistan, Nam Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc, Châu Phi và vùng Caribe. Ở Việt Nam khổ qua mọc hoang hay được trồng ở khắp nơi, nhưng nhiều nhất là ở Miền Nam. Khổ qua rừng và khổ qua trồng được xác định là cùng loài Momordica charantia. Khổ qua rừng mọc tự nhiên, là nguồn gốc của các giống (varieties) khổ qua trồng. Các bộ phận của dây khổ qua rừng có công dụng làm rau, thực phẩm và được liệu giống như khổ qua trồng, nhưng thân, lá và quả nhỏ hơn, vị đắng hơn.

Về mặt dược liệu thì khổ qua rừng do sống trong tự nhiên, không có phân bón và thuốc hóa học nên là loại rau sạch tinh khiết và có giá trị dược liệu mạnh hơn khổ qua trồng.

Lưu ý! Trong dân gian tên gọi “Khổ qua rừng” hay “mướp đắng dại” còn để chỉ một vài giống (varieties) của loài Dây cứt quạ thuộc họ Bầu bí và có tên khoa học là Gymnopetalum cochinchinense (Lour.) Kurz. Thuộc chi Dây cứt quạ (Genus Gymnopetalum) khác biệt xa với chi Mướp đắng (Momordic).

5. Công dụng

Khổ qua rừng dĩ nhiên là mọc hoang trong rừng, quả có kích thước gầng bằng quả trứng, thường thấy ở miền Đông Nam Bộ - nhất là miệt đất đỏ Bình Long (Bình Phước). Khổ qua rừng được người dân hái nấu canh, ăn đắng hơn loại khổ qua trồng ở đồng bằng. Các bộ phận của dây khổ qua rừng được dùng làm rau như khổ qua thường, nhưng có vị đắng hơn, có dược tính cao hơn.     

Lá và đọt khổ qua non khổ qua rừng dùng làm rau.

- Lá và đọt khổ qua rừng non dùng có thể dùng làm rau sống, nhưng do có vị rất đắng nên ít có người thích ăn.

- Lá và đọt khổ qua non dùng có thể dùng làm rau luộc, xào. Nhưng có vị đắng hơn khổ qua thường.

- Lá và đọt khổ qua non dùng làm rau nấu canh, là loại canh có tác dụng giải nhiệt rất tốt.

- Canh lá và đọt khổ qua rừng có thể nấu chay, canh mặn nấu với xương, cá và thịt bầm vò viên ăn rất hấp dẫn.     

Quả khổ qua xanh dùng làm rau xào, nấu canh, hầm.

- Quả khổ qua rừng xanh, bỏ ruột, xắt mỏng làm món rau xào riêng hoặc hổn hợp với nhiều loại ra quả khác, đặc biệt món ổ qua xắt mỏng xào trứng.

- Khổ qua rừng xanh bổ dọc và xắt khúc nấu canh với thịt, xương có vị canh rất ngon.

- Món khổ qua hầm: Do khổ qua rừng có quả nhỏ nên không thích hợp dồn thịt, cá bầm làm nhân để hầm, tuy nhiên món khổ qua rừng hầm có giá trị dược liệu cao hơn khổ qua trồng, hiện là mốt mới trong các nhà hàng đặc sản.  

Các bộ phận cây khổ qua rừng được dùng làm thuốc

Trong Y học dân gian và Y học cổ truyền ở các nước Châu Á và Châu Phi thì các bộ phận của cây khổ qua từ lá, dây, quả và cả hạt khổ qua rừng đều có nhiều công dụng dược liệu để chữa nhiều bệnh khác nhau. Khổ qua rừng đã được sử dụng trong các hệ thống y tế ở Châu Á và Châu Phi với dạng các thảo dược khác nhau trong một thời gian dài. Ngày nay Tây y cũng đã có nhiều nghiên cứu tính dược từ cây khổ qua rừng để xác định tính dượng và dùng trong bào chế thuốc chữa bệnh.     

Theo Đông y:

- Khổ qua (mướp đắng) rừng có vị đắng, tính mát, không độc, có công dụng chính là thanh nhiệt, giải độc, giúp sáng mắt, nhuận trường, tiêu đờm. Dùng trong các trường hợp trúng nắng, sốt nóng mất nước, hội chứng lỵ, viêm nhiễm đường sinh dục, tiết niệu, mụn nhọt, viêm kết mạc cấp và mãn tính. Ngoài ra, khổ qua rừng còn có tác dụng thường xuyên giúp tinh thần thư thái, an thần, giảm stress, giúp da dẻ mịn màng, ngăn ngừa và chữa các căn bệnh về da.

- Đặc biệt công năng kiện tì, thúc đẩy chuyển hóa của chất trong khổ qua giúp cơ thể ức chế sự chuyển hóa và hấp thu đường trong cơ thể, ngăn ngừa căn bệnh đái tháo  đường và ổn định đường huyết ở người tiểu đường.

- Dây và lá khổ qua tươi đem nấu (hoặc giã lấy nước) để uống có công dụng hạ sốt, hoặc giã lá và dây để đắp trị mụn nhọt;

- Dân gian một số nơi còn dùng khổ qua rừng cả trái, dây và lá để chữa trị các chứng thuộc về gan bằng cách chặt khúc ngắn 3-4 cm, đem phơi khô để nấu nước uống hằng ngày.

- Dây khổ qua còn dùng trị các chứng lỵ, đặc biệt là lỵ amíp; hạt khổ qua (hạt của trái già) dùng trị ho và viêm họng bằng cách nhai hạt và nuốt nước từ từ rồi bỏ xác.

- Người ta còn dùng hoa khổ qua phơi khô, tán thành bột để dành uống trị đau bao tử.

- Dân gian thường dùng hạt khổ qua chữa trị mỗi khi bị côn trùng cắn dùng khoảng 10 gr hạt nhai, nuốt nước, còn xác hạt thì đắp lên vết cắn;

- Những người hay bị mụt nhọt có thể dùng lá khổ qua khô đốt cháy, tán thành bột mịn để đắp lên mụt nhọt...

- Hiện nay, khổ qua rừng là loại dược liệu được nhiều người biết đến với công dụng hạ đường huyết, những người bệnh tiểu đường có thể dùng trái khổ qua tươi để cả hạt đem thái mỏng, phơi khô (dùng trái già càng tốt, nhưng không dùng trái chín). Mỗi ngày dùng khoảng 50 gr khổ qua khô này. (Theo lương y Trần Duy Linh -TP.HCM).     

- Theo Tây y

Trong vài thập kỷ trở lại đây Tây y đã tập trung nghiên cứu tính dược từ cây khổ qua rừng nhằm kiểm tra lại tính hiệu quả của các bài thuốc dân gian được dùng phổ biến ở Châu Á và Châu Phi cũng như tìm cơ sở khoa học cho các thức ăn thực dưỡng và điều chế tân dược.     

Lưu ý:

Các hạt khổ qua có chứa chất vicine, một loại alkaloid glycoside, vì vậy có thể gây ra các triệu chứng của bệnh thiếu máu huyết tán ở những người nhạy cảm. Ngoài ra, các lớp vỏ hạt  màu đỏ của hạt khổ qua được báo cáo là độc hại cho trẻ em, và khổ qua được chống chỉ định trong thời kỳ mang thai

 
Quan tâm  
7

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
6 Loại Cây Lá Thần Thánh Giúp Đánh Bay Mùi Hôi Nách Kinh Niên
Nếu bạn đang rất tự ti vì mùi hôi nách kinh niên thì hãy đọc ngay bài viết này vì.... Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ tới bạn 6 loại cây lá quanh nhà giúp đánh bay mùi hôi cánh hiệu quả. Hãy thử ngay kẻo lỡ nhé!
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Cách Ngâm Rượu Đông Trùng Hạ Thảo Dùng Dùng Khi Cơ Thể Suy Nhược, Tinh Thần Mệt Mỏi, Di Tinh, Suyễn Ho Có Đờm
Rượu Đông Trùng Hạ Thảo có tác dụng bổ phổi, ích thận, tăng cường khí lực, khỏi ho, tan đờm, hết suyễn. Dùng trị sau khi ốm cơ thể suy nhược, tinh thần mệt mỏi đuối sức, tự ra mồ hồi và mồ hôi trộm,...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...