Thứ năm, 21/02/2019 6:41 PM

Cây Kim Ngân - Lonicera Japonica Thunb

Thứ tư, 09/12/2015 4:07 PM
Cây Kim Ngân
Cây Kim Ngân
Lá Đơn Mọc Đối
Lá Đơn Mọc Đối
Cụm Hoa
Cụm Hoa
Lá Bắc Con
Lá Bắc Con
Đài Hoa
Đài Hoa
Tràng Hoa
Tràng Hoa
Bộ Nhị
Bộ Nhị
Bộ Nhụy
Bộ Nhụy
Vi Phẫu Thân
Vi Phẫu Thân
Lông Che Chở - Thân
Lông Che Chở - Thân
Lông Tiết - Thân
Lông Tiết - Thân
Vi Phẫu Gân Giữa
Vi Phẫu Gân Giữa
Vi Phẫu Phiến Lá
Vi Phẫu Phiến Lá
Lỗ Khí Phiến Lá
Lỗ Khí Phiến Lá
Lông Che Chở - Bột Dược Liệu
Lông Che Chở - Bột Dược Liệu
Lông Tiết - Bột Dược Liệu
Lông Tiết - Bột Dược Liệu
Sợi Dài - Bột Dược Liệu
Sợi Dài - Bột Dược Liệu
Tế Bào Mô Cứng - Bột
Tế Bào Mô Cứng - Bột
Hạt Phấn Hoa - Bột Dược Liệu
Hạt Phấn Hoa - Bột Dược Liệu
Mảnh Mạch Xoắn
Mảnh Mạch Xoắn
Mảnh Mạch Vạch
Mảnh Mạch Vạch
Mảnh Mạch Mạng
Mảnh Mạch Mạng
Tinh Thể Calci Oxalat - Bột Dược Liệu
Tinh Thể Calci Oxalat - Bột Dược Liệu
Tên khác
Dây nhẫn đông, Bóoc kim ngân (Tày), Chữa giang khẳm (Thái)
Tên khoa học
Lonicera japonica Thunb.
Tên nước ngoài
Japanese honeysuckle (Anh), Chèverfeuille du japon (Pháp) [15]
Mẫu thu hái tại
Trại dược Vạn Thành-Đà Lạt ngày 28/06/2009
Số hiệu mẫu
KN280609, được lưu tại bộ môn Thực Vật - Khoa Dược

Dạng sống dây leo, thân non màu xanh hơi nâu, thân già màu nâu. Toàn cây có lông màu vàng gồm lông che chở và lông tiết. Lá đơn, mọc đối. Phiến lá hình trứng dài hoặc hơi bầu dục, đỉnh nhọn, gốc tròn, dài 5-7 cm, rộng 2,5-3,5 cm, xanh đậm ở mặt trên, nhạt hơn ở mặt dưới. Gân lông chim, 3-4 cặp gân phụ, nổi rõ ở mặt dưới. Cuống lá ngắn 7-9 mm, hình lòng máng, phình ra thành bờ mỏng ôm thân.

Cụm hoa dạng xim hai hoa mọc ở nách lá. Hoa không đều, lưỡng tính, màu trắng khi mới nở, về sau chuyển sang màu vàng. Cuống hoa ngắn, gần như không có. Trục phát hoa màu xanh, ngắn 2-3 mm ở các hoa cùa cành xa gốc, dài (2,5-3 cm) hơn ở các hoa của cành gần gốc. Lá bắc hơi bầu dục, đỉnh nhọn, xanh đậm ở mặt trên, nhạt hơn ở mặt dưới, dài 12-14 mm, rộng 5-6 mm.

Lá bắc con 2, hình tròn, đường kính gần 1,5 mm, nhiều lông dài. Đài hoa 5, rời, đều, hình tam giác có mũi nhọn, màu xanh, dài 1-1,5 mm, tiền khai van. Tràng hoa 5, dính nhau bên dưới thành ống bên trên chia 2 môi 4/1, ống và môi dài gần như nhau 2,2-2,5 cm, môi trên chia 4 thùy ngắn (6 mm) đều nhau, mặt ngoài cánh hoa có lông; tiền khai ngũ điểm (Hình 4.18 I).

Bộ nhị 5 nhị, rời, đều, đính gần miệng ống tràng, xen kẽ cánh hoa; chỉ nhị hình sợi, màu trắng, dài 2,4-2,5 cm, có gai nhỏ; bao phấn 2 ô, hình thuôn dài, màu vàng, dài 4-5 mm, đính giữa, nứt dọc, hướng trong; hạt phấn hình tam giác, có khuyết lõm, màu vàng, dài 60-70 µm. Bộ nhụy 3 lá noãn dính nhau thành bầu dưới 3 ô, dài 1,5 mm, mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ; vòi nhụy hình sợi, màu trắng đỉnh màu xanh, dài 5-5,5 cm; đầu nhụy hình cầu, màu xanh, bề mặt chia 3 khía.

Trong quá trình thu thập mẫu, chúng tôi đã thu được thêm hai mẫu Kim ngân (Mẫu A, Mẫu B). Hai mẫu này đều được định danh theo tài liệu [30] là Lonicera japonica. Tuy nhiên , đặc điểm hình thái có một số điểm khác biệt so với mẫu đã mô tả ở trên:

Mẫu A: Lá hình trứng nhọn, mặt trên xanh rất đậm, nhẵn bóng, mặt dưới có lông.

Mẫu B: Lá có kích thước nhỏ hơn nhiều, dài 3-4 cm, rộng 1,5-2cm.

Hoa thức và Hoa đồ:

Cây Kim Ngân - Lonicera Japonica Thunb

Cây Kim Ngân - Lonicera Japonica Thunb

Tiêu bản:

Cây Kim Ngân - Lonicera Japonica Thunb

Đặc điểm giải phẫu:

1. Thân

Tiết diện vi phẫu tròn. Biểu bì tế bào hình chữ nhật, kích thước không đều, có nhiều lông che chở đơn bào vách dày có mụn gai và lông tiết chân đa bào dài đầu đa bào (3-4 lớp tế bào). Mô dày góc 1-2 lớp tế bào. Mô mềm vỏ 4-5 lớp tế bào hình chữ nhật hay hình cầu không đều, vách hơi uốn lượn.

Mô cứng gồm 1-2 lớp tế bào hình đa giác không đều, vách dày, hơi kéo dài theo hướng xuyên tâm. Bần gồm 1-2 lớp tế bào vách mỏng uốn lượn. Mô mềm vỏ trong tế bào hơi thuôn dài, vách hơi uốn lượn, rải rác có calci oxalat cầu gai. Libe 1 tế bào hơi thuôn dài hoặc hình đa giác xếp lộn xộn. Libe 2 tế bào hình chữ nhật, có nhiều tinh thể calci oxalat cầu gai. Mạch gỗ 2 nhiều, hình đa giác, phân bố tương đối đều trong vùng gỗ 2; tế bào mô mềm gỗ 2 hình chữ nhật hoặc đa giác, khoang rất hẹp; tia gỗ hẹp 1-2 dãy tế bào; gỗ 1 xếp thành cụm; mô mềm bao quanh gỗ 1 gồm 2-4 lớp tế bào hình đa giác, vách cellulose.

Mô mềm tủy đạo, chứa nhiều hạt tinh bột, tế bào hình tròn, vách hóa mô cứng dày ở quanh tủy, càng vào gần tâm vách càng mỏng hơn. Tủy có khuyết ở trung tâm chiếm khoảng 1/7 đường kính vi phẫu.

2. Lá

Gân giữa: Lồi cả hai mặt, mặt trên lồi ít hơn mặt dưới. Biểu bì trên và dưới tế bào hình chữ nhật, kích thước không đều, có lông che chở đơn bào và lông tiết giống như ở thân. Mô dày góc gồm 1-4 lớp tế bào kích thước không đều. Mô mềm đạo gồm 2-3 lớp tế bào hình đa giác gần tròn. Bên ngoài libe có đám tế bào mô mềm hình đa giác kích thước nhỏ. Bó dẫn xếp thành vòng cung, libe dưới, gỗ trên; libe gồm nhiều lớp tế bào kích thước nhỏ, sắp xếp lộn xộn; mạch gỗ hình đa giác, xếp thành dãy; tế bào mô mềm gỗ hình đa giác. Calci oxalat hình cầu gai rải rác trong mô mềm và libe.

Phiến lá: Biểu bì trên và dưới tế bào hình chữ nhật, biểu bì trên lớn gấp hai lần biểu bì dưới, có lông tiết và lông che chở giống ở gân giữa; lỗ khí ở biểu bì dưới. Mô mềm giậu gồm 1-2 lớp tế bào. Mô mềm khuyết tế bào hơi phân nhánh hoặc thuôn dài, có tinh thể calci oxalat hình cầu gai to.

3. Đặc điểm bột dược liệu:

Bột màu vàng lẫn hạt màu xanh đen. Mảnh biểu bì trên tế bào vách uốn lượn. Mảnh biểu bì dưới tế bào vách uốn lượn mang lỗ khí kiểu hỗn bào. Mảnh mô mềm thân tế bào hình đa giác gần tròn, vách mỏng. Mảnh biểu bì thân cây tế bào hình chữ nhật. Lông che chở đơn bào dài. Lông tiết hình chùy chân đa bào một dãy, đầu đa bào. Sợi tập trung thành cụm hoặc riêng lẻ. Tế bào mô cứng hình chữ nhật đầu thuôn nhọn. Hạt phấn có 3 lỗ nảy mầm, đường kính 55-62,5 µm. Mảnh mạch xoắn, mạch vạch, mạch mạng. Calci oxalat hình cầu gai.

4. Phân bố, sinh học và sinh thái:

Chi Lonicera L. có khoảng 10 loài ở Việt Nam, tất cả đều dùng làm thuốc. Nguồn gốc ở Đông Á, phân bố ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên. Ở Việt Nam, phân bố chủ yếu ở vùng núi và Trung du phía Bắc.

Mùa hoa: tháng 3-5, mùa quả: tháng 6-8

5. Bộ phận dùng:

Hoa sắp nở, cành, lá. (Flos et caulis Lonicerae japonicae)

6. Thành phần hóa học:

Hoa chứa flavonoid (luteolin, luteolin-7-glucosid, lonicerin, loniceraflavon), tinh dầu ( α-pinen, α-terpineol, eugenol, carvacrol). Hoa, thân, lá, rễ chứa acid clorogenic.

7. Tác dụng dược lý - Công dụng:

Phối hợp với các vị thuốc khác chữa mày đay, mụn nhọt, ban sởi, tả, lỵ, ho do phế nhiệt, ứng dụng điều trị bệnh thấp khớp, viêm mũi dị ứng và các bệnh dị ứng khác. Ở Trung Quốc dùng làm thuốc hạ sốt, làm dễ tiêu và trị lỵ, lợi tiểu. Kim ngân có tác dụng cải thiện chuyển hóa chất béo trong điều trị bệnh lipid máu, nước cất có tác dụng kháng khuẩn.

 
Quan tâm  
7

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Tiếng Cọ Màng Phổi
Tiếng Cọ Màng Phổi là tiếng chà xát, sột soạt, tanh tách nghe được trên mô phổi khi thính chẩn, chủ yếu xảy ra trong thì thở ra.
Những Bài Thuốc Cổ Phương Chuyên Trị Nám, Tàn Nhang, Trứng Cá
Nám da thường do rất nhiều nguyên nhân, đa phần chị em sau khi mắc bệnh thường tìm đến các thẩm mỹ viện để "trùng tu" nhưng cách đó chỉ trị được bề nổi, còn phần gốc rễ căn nguyên của nám vẫn còn đó. Để trị nám một cách...
Con Sá Sùng - Sipunculus Nudus
Bạn có biết con sá sùng không? Bạn có từng nghe phong phanh ở đâu đó rằng: Đây là một loại dược liệu quý, rất đắt tiền giúp cường dương, tăng sinh lực cho các quý ông chứ? Wao! bây giờ bạn sẽ được mục sở...
Cây Tầm Xuân - Rosa Canina
Trong Ðông y, Cây Tầm Xuân - Rosa Canina là một vị thuốc. Người ta thường thu hái hoa, quả, cành và rễ để làm thuốc. Theo quan niệm của Đông y, tầm xuân có công dụng thanh nhiệt, lợi thấp, trừ phong, hoạt huyết, chỉ huyết, giải độc,...
Toàn Tập Về Cách Trị Bệnh Vô Sinh Hiếm Muộn Ở Nam Giới Bằng Đông Y
Bệnh vô sinh hiếm muộn là căn bệnh khá phổ biến, nó có thể xẩy ra ở cả 2 giới. Trong khuôn khổ bài viết này xin giới thiệu toàn tập cách trị bệnh vô sinh nam bằng Đông y. Bạn hãy căn cứ vào các chứng trạng được mô tả và tìm ra...
Nhất Dạ Tứ Tử Thang: Trị Yếu Sinh Lý Vô Cùng Hiệu Quả, Giúp 1 Đêm Sinh Liền 4 Con
Nhất Dạ Tứ Tử Thang là phương rượu thuốc giúp sinh tinh, ích tủy, mạnh gân cốt, bổ thận tráng dương, mạnh sinh lý. Có tác dụng với người cơ thể yếu mệt, mỏi gối, đau lưng, di tinh, hoạt tinh, dương suy...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Bạch Đinh Hương
Bạch Đinh Hương hay còn gọi là Phân khô của chim sẻ, nó cũng có một vài tên khác như Ma tước phần, Hùng tước xí.
Ôn Dương Chỉ Tả Thang - Trị Viêm Loét Đại Tràng Mạn Tính Trong 1 Tháng
Ôn dương chỉ tả thang là bài thuốc đông y dùng trị viêm loét đại tràng mạn tính vô cùng hiệu quả. Bài thuốc này đã giúp giảm triệu chứng bệnh của bệnh nhân chỉ trong vòng một tháng sử dụng.
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.