Thứ năm, 24/01/2019 2:22 AM

2 Nhóm Thuốc Giảm Co Thắt Dạ Dày Bạn Nên Biết

Thứ tư, 07/12/2016 8:30 AM

Để điều trị chứng co thắt dạ dày nhanh chóng cần áp dụng một số mẹo giảm đau co thắt dạ dày và phối hợp dùng thuốc chống co thắt dạ dày. Giới thiệu đến bạn đọc 2 nhóm với 6 loại thuốc giảm co thắt dạ dày hiệu quả được sử dụng nhiều nhất hiện nay.

Các cơn co thắt dạ dày thường gặp do nhiều nguyên nhân khác nhau như: mắc bệnh viêm dạ dày ruột, dị ứng với thức ăn, do hành kinh, hoặc hoạt động thể lực mạnh. Điều chỉnh chế độ ăn uống khoa học, dùng thuốc giảm co thắt dạ dày và áp dụng các mẹo giảm đau là các cách để khắc phục chứng bệnh này hữu hiệu nhất.

Thuốc giảm đau co thắt dạ dày gồm 2 nhóm thuốc là: Thuốc chống co thắt có tính hướng cơ và Thuốc chống co thắt có tính làm giãn cơ.

1. Thuốc chống co thắt có tính hướng cơ

*Papaverin:

2 Nhóm Thuốc Giảm Co Thắt Dạ Dày Bạn Nên Biết
Papaverin

Dược tính: Làm giãn cơ trơn do ức chế sự phosphoryl hóa, cản trở sự co cơ; ngoài ra còn hủy sự co thắt sinh ra do acetylcholin, bradykinin, serotonin.

Chỉ định: Thường dùng trong các trường hợp:

- Tăng nhu động ruột, dạ dày trong viêm đại tràng, viêm dạ dày, viêm ruột).

- Cơn đau quặn mật, co thắt đường mật (sỏi mật, viêm túi mật, viêm đường mật).

- Cơn đau quặn thận, co thắt đường niệu (sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang).

- Cơn đau co thắt tử cung (đau bụng kinh, dọa sảy thai).

+ Tác dụng phụ:

- Gây quá mẫn gan, có thể viêm gan với biểu hiện vàng da, thay đổi enzym gan, tăng bạch cầu ưa eosin.

- Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, chán ăn, táo bón hay tiêu chảy.

- Khi tiêm tĩnh mạch nhanh, có thể gây đỏ bừng mặt, hạ huyết áp, loạn nhịp tim, suy hô hấp, ngừng thở, tử vong.

- Gây ra các biểu hiện không có lợi cho người bị bệnh Parkinson (tương tác ngược với thuốc levodopa).

- Dùng liều cao sẽ gây chóng mặt, nhức đầu ngủ gà, ngủ lịm, quen thuốc.

*Nospa:

Dược tính: Nospa chống co thắt cơ trơn nhưng không thuộc nhóm kháng cholinergic.

Chỉ định:

- Đau do co thắt dạ dày ruột, hội chứng ruột bị kích thích, cơn đau quặn mật, co thắt đường mật (sỏi mật, viêm túi mật, viêm đường mật).

- Cơn đau quặn thận, co thắt đường niệu sinh dục (sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang), cơn đau do co thắt tử cung (đau bụng kinh, co cứng tử cung).

Tác dụng phụ:

- Có thể gây chóng mặt, buồn nôn nhưng hiếm gặp.

- Tiêm nhanh có thể gây hạ huyết áp, gây tương tác làm mất hiệu lực của levodapa.

*Mebeverin:

Dược tính: Tác dụng chủ yếu trên các cơ trơn bị co thắt, trực tiếp vào cơ ruột ở mức độ tế bào. Đồn thời ức chế Ca++ vào nội bào, thư giãn cơ, làm bình thường lại sự rối loạn nhu động ruột.

Chỉ định:

- Hội chứng ruột kích thích với tình trạng kích thích đại tràng mạn tính, táo bón do co thắt, viêm mạc đại tràng, viêm đại tràng do co thắt với các biểu hiện đau bụng, đầy bụng,…

- Chứng co thắt dạ dày ruột thứ phát do bệnh lý thực thể.

- Đau và rối loạn chức năng ống tiêu hóa (đặc biệt ở kết tràng, đường mật).

Tác dụng phụ:

- Gây buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt.

- Hiếm thấy: Phát ban, hồng ban, mề đay, nổi dát sần, phù mạch, giảm tiểu cầu, sốt, viêm đa khớp.

2. Thuốc chống co thắt có tính làm giãn cơ

*Atropin:

2 Nhóm Thuốc Giảm Co Thắt Dạ Dày Bạn Nên Biết
Atropin

Dược tính: Thuốc kháng muscarnic ngăn chặn các hoạt động của acetylcholin của hệ giao cảm tạo nên hiệu ứng kháng cholinergic và hiệu ứng với hệ thần kinh trung ương. Từ đó làm giảm co thắt co trơn, giảm nhu động, ruột giảm tiết dịch đường ruột, chống lại cơn buồn nôn và nôn.

Chỉ định:

- Dùng trong các trường hợp: viêm dạ dày, tiêu chảy, buồn nôn, nôn do say tàu xe.

- Phối hợp trong các thuốc đau dạ dày, tiêu chảy.

Tác dụng phụ:

- Làm giãn đồng tử, ngoài ra còn làm liệt cơ mi mắt không thể nhìn gần được.

- Làm giảm tiết dịch nên gây khô mắt.

- Làm cho tim đập chậm nhưng qua nút xoang nhĩ, tác động kháng muscarinic của nó lại làm cho tim đập nhanh hơn, làm co mạch, tăng huyết áp.

Ở liều cao, atropin gây kích thích, run rẩy, sau đó chuyển sang ức chế giao cảm, ảo giác, hôn mê.

*Hyoscinum:

Dược tính: Giống atrorpin.

Chỉ định: Dùng trong đau do co thắt và tăng nhu động dạ dày ruột, do sỏi thận, sỏi mật, đau bụng kinh.

Tác dụng phụ:

- Gây khô miệng, cổ họng, đau mờ mắt, bồn chồn, chóng mặt, loạn nhịp tim, bí tiểu nhẹ, đỏ bừng mặt, ngất, dị ứng da.

- Khi tiêm gây rối loạn điều tiết thoáng qua.

- Ở liều cao gây đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, mất phương hướng, ảo giác, mất trí nhớ ngắn hạn, hôn mê, có thể có hành động cực đoan.

- Có hiệu ứng phấn khích và tính dục mạnh hơn atropin nhưng yếu hơn hyoscin.

*Hyoscin:

Dược tính: Làm giãn cơ giống như hyoscinum.

Chỉ định:

- Dùng trong đau do co thắt và tăng nhu động dạ dày ruột, do sỏi thận, sỏi mật, đau bụng kinh.

- Phòng nôn, say tàu xe.

- Làm giãn đồng tử (tương tự như atropin).

- Làm khô dịch tiết đường hô hấp (trong khoa tai mũi họng).

- Dùng trong tiền mê (do làm suy yếu bộ nhớ như diazepam).

Tác dụng phụ:

- Có thể gây khô miệng, cổ họng và mũi, khát nước.

- Nhìn mờ, tăng nhạy cảm với ánh sáng (do đồng từ bị nở).

- Gây táo bón, tiểu khó, nhịp tim nhanh.

- Ở liều cao gây đỏ bừng, sốt, bồn chồn, phấn khích, ảo giác, mê sảng.

Trên đây 2 nhóm với 6 loại thuốc chống co thắt dạ dày thường được sử dụng hiện nay. Tuy nhiên vì những tác dụng phụ nguy hiểm mà chúng có thể gây ra, bạn nên tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

theo Benhduongtieuhoa.com

 
Quan tâm  
7

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Bài viết cùng chuyên mục

 
Xơ Nang Tụy
Bệnh xơ nang tụy có tính chất di truyền. Bé bị bệnh này có những triệu chứng như ho dai dẳng kèm theo đi tiêu chảy và chậm lớn. Ở các trẻ sơ sinh, bệnh làm cho các bé không thải được lượng phân đầu tiên ra ngoài - gây ra hiện...
Những Bài Thuốc Cổ Phương Chuyên Trị Nám, Tàn Nhang, Trứng Cá
Nám da thường do rất nhiều nguyên nhân, đa phần chị em sau khi mắc bệnh thường tìm đến các thẩm mỹ viện để "trùng tu" nhưng cách đó chỉ trị được bề nổi, còn phần gốc rễ căn nguyên của nám vẫn còn đó. Để trị nám một cách...
Chim Bìm Bịp - Centropus Sinesis
Theo Đông y, thịt Bìm Bịp (Centropus Sinesis) có vị ngọt, tính ấm không độc, được sử dụng làm thuốc bổ máu, giảm đau, tiêu ứ, chữa hư lao, suy nhược, chân tay nhức mỏi, ứ huyết bầm tím, tê thấp, đau lưng, sản hậu, gãy xương…...
Cây Bòi Vịt - Galeola nudifolia Lour
Cây Bòi Vịt là một loài lan hoại sinh có tên khoa học là Galeola nudifolia Lour., thường gọi với tên Lan mùn vàng, Lan leo, Lan leo hoa trần hay Lan leo không lá, thường mọc trên đất nhiều mùn ẩm ở miền Bắc và Trung Việt Nam. Quả có thể...
2 Bài Thuốc Trị Đau Đầu Kinh Niên Bằng Cải Cúc
Theo Y học cổ truyền, rau cải cúc có vị ngọt, hơi đắng, the, thơm, tính hơi mát, lành không độc, có tính năng tiêu thực, lợi trường vị, thanh đàm hỏa, yên tâm khí. Vì rất mát nên đây là vị thuốc giúp trị chứng đau đầu kinh...
Những Bài Thuốc Ngâm Rượu: Trị Xuất Tinh Sớm, Tăng Cường Sinh Lực, Làm Chủ Cuộc Yêu
Theo lương y Nguyễn Văn Minh, người có kinh nghiệm chữa bệnh xuất tinh sớm trên 20 năm chia sẻ, các bài thuốc ngâm rượu chữa xuất tinh sớm đều căn cứ trên cơ sở bồi bổ khí huyết, giúp khang kiện thể chất, điều hòa và phục hồi...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Thuốc Cố Sáp - Trị Ra Nhiều Mồ Hôi, Tiêu Chảy, Hoạt Tinh, Băng Lậu Và Huyết Trắng
Thuốc cố sáp là những bài thuốc gồm các vị thuốc có tác dụng thu liễm dùng trị các chứng mồ hôi ra nhiều, tiêu chảy kéo dài, hoạt tinh, tiểu tiện nhiều, băng lậu và huyết trắng ra nhiều.
Dược Tề Liệu Pháp: Các Phương Thuốc Đắp Ngoài Trị Bệnh Liệt Dương, Suy Giảm Tình Dục Nam Giới, Rối Loạn Cương Dương
Dược Tề Liệu Pháp là phương pháp được sử dụng lâu đời để điều trị các chứng bệnh suy giảm chức năng tình dục ở nam giới, liệt dương, rối loạn cương dương, trong đó có nhiều phương thuốc chỉ đắp 2 – 3 lần là đạt...
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.